Bài 39. KHẢ NĂNG: CAN (CÓ THỂ), CAN'T(KHÔNG THỂ), COULD (CÓ THỂ), COULDN'T (KHÔNG THỂ)
1. Chúng ta tạo thành câu với “can” như sau:
“can + infinitive”
I can swim.
POSITIVE (THỂ KHẲNG ĐỊNH) I/He/She/It/We/You/They can swim NEGATIVE (THỂ PHỦ ĐỊNH) Full form
(Dạng đầy đủ) (Dạng rút gọn)Short formI/He/She/It/We/You/They cannot swim can't swim QUESTIONS (CÂU HỎI) Can I/He/She/It/We/You/They (etc.) swim?
Trong tiếng Anh theo văn nói có thể dùng “cannot", nhưng chúng ta thường sử dụng “can’t” hơn:
He can't work.
2.- Chúng ta dùng “can" và "can’t" để nói về những việc chúng ta có thể làm hoặc không thể làm nói chung.
She can speak Vietnamese. (= She is able to speak Vietnamese.)
He can't swim. (= He isn't able to swim.)
Chúng ta cũng sử dụng “can" và "can’t" để nói về những việc chúng ta có thể làm hoặc không thể làm ở thời điểm hiện tại:
I can see the moon. (= I am able to see it now).
3.- Chúng ta tạo thành câu với “could” như sau:
”could + infinitive”
I could swim.
POSITIVE
(THỂ KHẲNG ĐỊNH)I/He/She/It/We/You/They could swim NEGATIVE
(THỂ PHỦ ĐỊNH) Full form(Dạng đầy đủ) Short form(Dạng rút gọn)I/He/She/It/We/You/They could not swim couldn't swim
Chúng ta dùng “could" để nói về những việc chúng ta có thể làm nói chung trong quá khứ:
I could swim 100 metres in 65 seconds when I was young
Julia could sing a song when she was four years old.
4.- Chúng ta thường không dùng “could" cho những sự kiện xảy ra vào dịp đặc biệt nào đó trong quá khứ mà thay vào đó dùng “was able to” hoặc “managed to”:
The ship was in difficulties, but in the end it managed to reach the harbor. (hoặc... it was able to reach...; không dùng….it could reach...)
5.- Khi chúng ta nói đến khả năng của một người có thể làm điều gì đó trong tương lai, chúng ta sử dụng "will able to".
The baby will be able to talk soon.


Trả lời kèm Trích dẫn