论语者, 二十篇
lùn yǔ zhě, èr shí piān
Luận ngữ giả; Nhị thập thiên,
Bộ Luận ngữ, hai mươi thiên,
|
群弟子, 记善言
qún dì zǐ, jì shàn yán
Quần đệ tử; Ký thiện ngôn
Các đệ tử, chép lời phải
|
(Sách “Luận ngữ” có hai mươi chương, do học trò của Khổng Tử ghi chép những lời hay của Khổng Tử)
|
孟子者, 七篇止
mèng zǐ zhě, qī piān zhǐ
Mạnh tử giả; Thất thiên chỉ,
Bộ Mạnh tử, chỉ bảy thiên,
|
讲道德, 说仁义
jiǎng dào dé, shuō rén yì
Giảng đạo đức; Thuyết nhân nghĩa
Giảng đạo đức, nói nhân nghĩa
|
(Sách “Mạnh Tử” do Mạnh Tử sáng tác gồm 7 chương, giảng giải về “đạo”, “đức”, “nhân”, “nghĩa”)
|
作中庸, 乃孔伋
zuò zhōng yōng, nǎi kǒng jí
Tác Trung dung; Nãi Khổng Cấp
Làm (sách) Trung dung, là Khổng Cấp
|
中不偏, 庸不易
zhōng bù piān, yōng bú yì
Trung bất thiên; Dung bất dịch
Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi
|
(sách Trung Dung do Tử Tư cháu của Khổng Tử viết. “Trung” có nghĩa là không lệch, “Dung” nghĩa là chẳng thay đổi)
|
作大学, 乃曾子
zuò dà xué, nǎi zēng zǐ
Tác Đại học, Nãi Tăng tử,
Làm (sách) Đại học, là Tăng tử,
|
自修齐, 至平治
zì xiū qí, zhì píng zhì
Tự tu tề; Chí bình trị.
Từ tu (thân), tề (gia), đến bình (thiên hạ), trị (quốc)
|
(sách Đại Học do Tăng Sâm học trò Khổng Tử viết. Sách giảng về tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ)
|
孝经通, 四书熟
xiào jīng tōng, sì shū shú
Hiếu Kinh thông; Tứ thư thục
Thông Hiếu Kinh, thuộc Tư thư
|
如六经, 始可读
rú liù jīng, shǐ kě dú
Như Lục Kinh; Thủy khả độc.
Như sáu (bộ) Kinh, mới nên đọc.
|
(sách Hiếu Kinh ghi chép những đạo lý mà Khổng Tử trả lời Tăng tử về chữ “hiếu”, sách này hiểu hết, Tứ Thư đã thuộc thì mới có thể đọc Lục Kinh)
|
诗书易, 礼春秋
shī shū yì, lǐ chūn qiū
Thi, Thư, Dịch; Lễ, Xuân thu,
(Kinh) Thi, Thư, Dịch, Lễ, Xuân thu
|
号六经, 当讲求
hào liù jīng, dāng jiǎng qiú
Hiệu Lục Kinh; Đương giảng cầu
Gọi (là) Lục Kinh, nên coi trọng
|
(Lục Kinh gồm Kinh Thi, Thượng Thư, Kinh dịch, Lễ ký, Xuân Thu, cần phải nghiên cứu)
|
有连山, 有归藏
yǒu lián shān, yǒu guī cáng
Hữu Liên sơn; Hữu Qui tàng,
Có (sách) Liên sơn, có (sách) Qui tàng,
|
有周易, 三易详
yǒu zhōu yì, sān yì xiáng
Hữu Chu dịch; Tam Dịch tường.
Có (sách) Chu dịch, tường ba (kinh) Dịch.
|
(nói đến “Kinh dịch” nhà Hạ có “Liên Sơn”, nhà Thương có “Qui Tàng”, nhà Chu có “Chu Dịch”, ba loại kinh dịch này, nội dung phải tường tận)
|
有典谟, 有训诰
yǒu diǎn mó, yǒu xùn gào
Hữu Điển Mô; Hữu Huấn Cáo
Có Điển, Mô, có Huấn, Cáo (lệnh)
|
有誓命, 书之奥
yǒu shì mìng, shū zhī ào
Hữu Thệ Mệnh, Thư chi áo.
Có (thiên) Thệ, Mệnh, sách thâm sâu.
|
(Thượng Thư là tài liệu ghi chép chính trị, lịch sử 4 triều đại Ngu, Hạ, Thương, Chu, từng chương được gọi tên bằng điển, mô, huấn, cáo, thệ, mệnh đạo lý trong đó cao xa)
|