+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Sống khoẻ

Kết quả 1 đến 9 của 9
  1. #1
    Xoải cánh uheureuse's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2009
    Bài viết
    123

    Lightbulb Sống khoẻ

    Prévenir le diabète en adoptant de saines habitudes de vie
    Phòng ngừa tiểu đường bằng cách áp dụng lối sống lành mạnh

    Quelque 356 millions de personnes sont diabétiques dans le monde. Plus de 80% des décès par diabète se produisent dans des pays à revenu faible ou intermédiaire. À l'occasion de la Journée mondiale du diabète, l'OMS rappelle que des mesures simples comme l'arrêt du tabac, la pratique d'une activité physique et une alimentation saine sont efficaces pour prévenir ou retarder le diabète.

    Có khoảng 356 triệu người mắc bệnh tiểu đường trên thế giới. Hơn 80% số người chết do tiểu đường xảy ra ở các nước đang phát triển. Nhân ngày thế giới phòng chống tiểu đường, tổ chức y tế thế giới nhắc lại rằng những biện pháp đơn giản như ngưng hút thuốc lá, luyện tập thể dục và ăn uống điều độ sẽ có hiệu quả trong việc phòng ngừa hoặc làm chậm bộc phát tiểu đường.

    Nguồn: http://www.who.int/fr/
    Lần sửa cuối bởi uheureuse, ngày 10-12-2011 lúc 10:22 AM.

  2. #2
    Xoải cánh uheureuse's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2009
    Bài viết
    123
    Des déchets médicaux à gérer en toute responsabilité
    Chất thải y tế phải được quản lý có trách nhiệm

    http://www.who.int/fr/

    health_waste_20111108.jpg Les soins de santé permettent de sauver des vies. Mais qu’en est-il des déchets et des sous-produits de ces activités? Si la plupart sont sans danger, 20% d'entre eux peuvent être infectieux, toxiques ou même radioactifs. L'OMS recommande de définir clairement les responsabilités s’agissant de la manipulation et de l’élimination de ces déchets. Si des mesures peuvent être prises immédiatement à l’échelon local, les autorités de santé doivent soutenir une amélioration durable partout.

    Việc chăm sóc sức khoẻ cho phép cứu sống con người. Nhưng còn chất thải và các sản phẩm phụ dùng trong y tế thì sao? Nếu như phần lớn chúng không gây nguy hiểm thì 20% trong số đó có thể là bị nhiễm trùng, có độc hay thậm chí nhiễm phóng xạ. Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo xác định rõ trách nhiệm liên quan đến việc xử lý và loại bỏ các chất thải này. Nếu những biện pháp có thể áp dụng ngay lập tức ở cấp địa phương, thì các cơ quan y tế cần phải hỗ trợ cải thiện bền vững ở mọi nơi.
    Lần sửa cuối bởi uheureuse, ngày 26-03-2012 lúc 06:00 PM.

  3. #3
    Xoải cánh uheureuse's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2009
    Bài viết
    123
    Fumer du cannabis avant 15 ans ralentit le cerveau
    http://sante.lefigaro.fr/actualite/2...lentit-cerveau

    Hút cần sa trước 15 tuổi làm chậm hoạt động của não


    Une étude publiée dans le Bristish Journal of Psychiatry montre qu'une consommation précoce de cannabis réduit la flexibilité et les fonctions cognitives du cerveau.

    Một nghiên cứu đăng trên tờ Bristish Journal of Psychiatry cho thấy sử dụng cần sa sớm sẽ làm giảm sự linh hoạt và các chức năng nhận thức của não bộ.

    Les consommateurs réguliers de cannabis qui ont commencé à fumer avant l'âge de 15 ans obtiennent de moins bons résultats quand on étudie les capacités de leur cerveau que ceux qui ont commencé à fumer après.

    Những người bắt đầu hút cần sa thường xuyên trước tuổi 15 đạt kết quả kiểm tra khả năng não bộ kém hơn những nhưng người bắt đầu hút sau tuổi đó.

    Des chercheurs de l'université fédérale de Sao Paulo estiment que leurs travaux publiés dans la revue spécialisée, le Bristish Journal of Psychiatry, montrent que la consommation précoce de cannabis a des effets néfastes sur les fonctions cognitives. Et ce beaucoup plus qu'une consommation plus tardive.

    Các nhà nghiên cứu của trường đại học liên bang Sao Paulo cho rằng công trình nghiên cứu của họ đăng trên tạp chí chuyên ngành Bristish Journal of Psychiatrychỉ rõ rằng việc hút cần sa sớm sẽ có tác hại đối với chức năng nhận thức. Và tác hại này lớn hơn nhiều so với người hút muộn hơn.


    Déficit des fonctions cognitives Suy giảm nhận thức

    Les chercheurs ont interrogé 104 consommateurs chroniques de cannabis et leur ont fait passer des batteries de tests neuropsychologiques. Ces derniers comprenaient des tests de l'attention, de persévérance, et étudiaient la faculté à bâtir des concepts abstraits ainsi que les capacités visuelles et physiques des adolescents.

    Các nhà nghiên cứu đã hỏi 104 người hút cần sa nhiều năm và cho tiến hành các loạt bài kiểm tra tâm lý học thần kinh. Những loạt kiểm tra này bao gồm kiểm tra khả năng chú ý, sự kiên trì, kiểm tra khả năng xây dựng tư duy trừu tượng cũng như khả năng thị giác và thể chất của thiếu niên.

    Sur les 104 adolescents, 49 avaient commencé à fumer avant 15 ans et 55 après. Il n'y avait pas de différence significative de quotien intellectuel (QI) entre tous les participants à l'étude.

    Trong số 104 thiếu niên tham gia vào cuộc nghiên cứu, có 49 người đã bắt đầu hút cần sa trước 15 tuổi và 55 người bắt đầu hút sau 15 tuổi. Không có sự khác biệt đáng nói nào về chỉ số thông minh giữa họ.

    Les conclusions des chercheurs font réfléchir: la consommation précoce et chronique de cannabis induit un déficit des fonctions cognitives.

    Những kết luận của các nhà nghiên cứu cho thấy: việc sử dụng cần sa sớm và lâu dài làm suy giảm chức năng nhận thức.

    Le Dr Maria Fontes qui a conduit les travaux explique ainsi les résultats : «Nous savons que l'adolescence est une période pendant laquelle le cerveau est plus sensible aux effets neurotoxiques du cannabis. Car à cet âge, le cerveau est encore en développement».

    Tiến sĩ Maria Fontes, người dẫn dắt công trình nghiên cứu giải thích: “Chúng ta biết rằng tuổi vị thành niên là thời kỳ mà não bộ nhạy cảm nhất với ảnh hưởng đầu độc thần kinh của cần sa. Bởi vì ở độ tuổi này não bộ vẫn còn đang phát triển”.
    Lần sửa cuối bởi uheureuse, ngày 26-03-2012 lúc 06:27 PM.

  4. #4
    Xoải cánh uheureuse's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2009
    Bài viết
    123

    Re: Sống khoẻ

    La tuberculose chez l’enfant reste une épidémie cachée
    Lao ở trẻ em vẫn còn là dịch bệnh tiềm ẩn

    Au moins un demi-million d’enfants âgés de moins de 15 ans contractent la tuberculose chaque année et près de 70 000 meurent de cette maladie. L’OMS et le Partenariat Halte à la tuberculose lancent un appel pour que les enfants ne soient plus les «oubliés» des services de santé de lutte contre la tuberculose. La maladie reste sous-diagnostiquée chez les enfants alors que des traitements peu onéreux existent.




    Có ít nhất nửa triệu trẻ dưới 15 tuổi nhiễm bệnh lao và gần 70.000 trẻ tử vong vì bệnh này mỗi năm. Tổ chức y tế thế giới và Đối tác loại trừ lao phát động một cuộc kêu gọi để trẻ em không bị dịch vụ y tế chống lao bỏ quên nữa. Bệnh vẫn còn khó chẩn đoán ở trẻ em trong khi mà các biện pháp điều trị ít tốn kém đã có.
    Lần sửa cuối bởi uheureuse, ngày 06-04-2012 lúc 06:47 PM.

  5. #5
    Bay cao Strongheart's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    232

    Re: Sống khoẻ

    L'effet coupe-faim du régime Dukan élucidé
    Sáng tỏ tác dụng cắt đói của chế độ ăn kiêng Dukan

    L'effet « coupe-faim » des protéines a été élucidé. Les protéines alimentaires, que l'on trouve majoritairement dans la viande, le poisson, les œufs ou encore dans certains produits céréaliers, sont reconnues pour être modératrices de l'appétit. Elles sont fréquemment recommandées dans les régimes amaigrissants tel que le régime Dukan, même si les mécanismes responsables de cette propriété restaient mal compris à ce jour.
    Tác dụng cắt cơn đói của đạm đã được làm sáng tỏ. Đạm thô phần lớn có trong thịt, cá, trứng hoặc một số ngũ cốc được công nhận là chất ức chế thèm ăn. Chúng thường được khuyên dùng trong các chế độ giảm cân như chế độ Dukan, mặc dù cơ chế cắt đói của đạm đến nay còn khó hiểu.

    L'équipe de Gilles Mithieux (Inserm - Nutrition et cerveau, Lyon) a révélé dans la revue «Cell» avoir réussi à décrypter les mécanismes biologiques responsables de cette propriété des protéines. Les chercheurs décrivent en détail, dans la revue spécialisée, les réactions en chaîne provoquées par la digestion des protéines qui permettent, au final, de délivrer au cerveau un message de satiété plusieurs heures après le repas. Selon eux, cette sensation s'explique par des échanges entre le système digestif et le cerveau, provoqués par les protéines alimentaires.
    Nhóm nghiên cứu của Gilles Mithieux (viện Inserm – Dinh dưỡng và não, ở Lyon) tiết lộ trên tạp chí “Cell” họ đã thành công giải mã cơ chế sinh học ức chế thèm ăn của đạm. Trong cuốn tạp chí chuyên ngành, các nhà nghiên cứu mô tả chi tiết các phản ứng dây chuyền xảy ra bởi quá trình tiêu hoá đạm đã truyền thông điệp no nê đến não vài tiếng sau bữa ăn. Theo họ, cảm giác no có được nhờ sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá và não do đạm thô gây ra.

    L'ingestion de protéines alimentaires déclenche une synthèse de glucose (sucre) au niveau de l'intestin, après les périodes d'assimilation des repas. Ce glucose libéré dans la circulation sanguine est détecté par le système nerveux, qui envoie alors un signal de satiété au cerveau.
    Ăn đạm thô làm tổng hợp glucôzơ (đường) ở ruột sau quá trình đồng hoá thức ăn. Hệ thần kinh phát hiện glucôzơ tự do này trong máu, sau đó gửi tín hiệu no nê đến não.

    La connaissance du mécanisme dans le détail permet d'envisager de nouvelles pistes thérapeutiques dans le traitement de l'obésité. L’enjeu est de déterminer la façon d’agir sur les récepteurs µ-opioïdes pour réguler durablement la sensation de satiété. Selon Gilles Mithieux, principal auteur de ce travail : « Sollicités trop fortement, ces récepteurs peuvent devenir insensibles. Il faudrait donc trouver le meilleur moyen de les inhiber "modérément", afin de garder leur effet bénéfique à long terme sur le contrôle de la prise alimentaire ».
    Hiểu cụ thể cơ chế cắt đói cho phép xem xét các liệu pháp mới trong điều trị béo phì. Thách thức đặt ra là phải xác định cách tác động lên các thụ thể µ-opioid để điều chỉnh cảm giác no lâu dài. Theo giáo sư Gilles Mithieux, tác giả chính của công trình thì “các cơ quan thụ cảm này sẽ trở nên vô cảm nếu chúng bị thúc bách quá. Do đó phải tìm ra cách tốt nhất để ức chế ‘vừa phải’ nhằm giữ lâu dài tác dụng có lợi của chúng trong việc kiểm soát lượng thức ăn”.


  6. #6
    Bay cao Strongheart's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    232

    Re: Sống khoẻ

    Les régimes Atkins et Dukan mauvais pour la santé
    Par Adélaïde Robert-Géraudel

    Chế độ ăn kiêng Atkins và Dukan không tốt cho sức khoẻ
    Une vaste étude suédoise apporte une preuve supplémentaire du risque cardio-vasculaire associé aux régimes pauvres en sucres et riches en protéines, tel qu'Atkins ou Dukan.
    Một nghiên cứu tầm cỡ của Thuỵ Điển đã cung cấp thêm bằng chứng về nguy cơ tim mạch liên quan đến chế độ ăn kiêng nghèo đường giàu đạm, chẳng hạn như chế độ ăn kiêng Atkins hay Dukan.

    Les experts français en nutrition ne sont pas démentis. Depuis la parution fin 2010 du rapport de l'Agence nationale de sécurité sanitaire de l'alimentation, de l'environnement et du travail (Anses) sur les dangers des régimes amaigrissants, les preuves abondent sur les risques liés à une alimentation déséquilibrée à long terme.
    Các chuyên gia dinh dưỡng Pháp cũng đồng ý như vậy. Kể từ báo cáo cuối năm 2010 của Cơ quan an toàn thực phẩm, môi trường và lao động (Anses) về những nguy hiểm của các chế độ ăn giảm cân, đã có nhiều bằng chứng về những rủi ro liên quan đến việc ăn uống mất cân bằng trong thời gian dài.

    Cette fois, le signal d'alarme vient d'une étude menée sur un large panel de personnes en Suède. Plus de 40.000 femmes âgées de 30 à 49 ans y ont été suivies pendant 15 ans. La survenue d'événements cardio-vasculaires a été analysée au regard de leurs habitudes alimentaires, et en particulier de leur consommation de glucides et de protéines. Les résultats ont été publiés dans le British Medical Journal.
    Lần này, tín hiệu báo động đến từ nghiên cứu trên diện rộng ở Thuỵ Điển. Hơn 40.000 phụ nữ từ 30 đến 49 tuổi tham gia đã được theo dõi trong suốt 15 năm. Biến cố tim mạch xuất hiện được phân tích liên quan đến thói quen ăn uống của họ, đặc biệt là do tiêu thụ gluxit (carbohydrat) và protein. Kết quả được đăng trên Tạp chí Y khoa Anh.

    Un risque significatif
    Một nguy cơ đáng kể

    L'équipe internationale dirigée par le Dr Pagona Lagiou, de la faculté de médecine d'Athènes, a assigné à chaque femme un score combinant les caractéristiques glucidiques et protéiques de leur alimentation. Ce score allait de 2 à 20, où 2 correspondait à une alimentation à la fois très riche en glucides et très pauvre en protéines.
    Nhóm nghiên cứu quốc tế do tiến sĩ Pagona Lagiou thuộc Y khoa Athens dẫn dắt đã tiến hành cho mỗi phụ nữ một thang điểm phối hợp hàm lượng gluxit và protein trong chế độ ăn của họ. Thang điểm này dao động từ 2 đến 20, trong đó 2 tương đương với một lần tiêu thụ đồng thời thực phẩm rất giàu gluxit và rất ít protein.

    Pour toute hausse de deux points du score combiné - qui équivaut à baisser la consommation de glucides de 20 g (quantité apportée par une pomme ou 40 g de pain) ou augmenter l'apport protéique de 5 g (un petit œuf dur) - le risque de maladies cardio-vasculaires augmente de 5%.
    Đối với mỗi 2 điểm tăng trong thang điểm phối hợp – tương đường lượng gluxit tiêu thụ giảm 20 gram (bằng một trái táo hoặc 40 gram bánh mì) hoặc tăng 5 gram protein (một quả trứng gà luộc) – thì nguy cơ tim mạch tăng 5%.

    Ce risque concerne indifféremment les maladies coronaires (comme l'infarctus du myocarde), les accidents vasculaires cérébraux et les maladies artérielles périphériques.
    Nguy cơ này liên quan như nhau đối với các bệnh tim mạch vành (như nhồi máu cơ tim), đột quỵ và các bệnh động mạch ngoại biên.

    «La hausse du risque n'est pas majeure, mais elle est statistiquement significative», commente le Dr Jean-Michel Lecerf, chef du service de nutrition de l'Institut Pasteur de Lille.
    Tiến sĩ Jean-Michel Lecerf, trưởng khoa dinh dưỡng viện Pasteur ở Lille nhận xét: “Nguy cơ tăng không lớn nhưng đáng kể về mặt thống kê”.

    Les régimes de type Atkins et Dukan pointés du doigt

    Chế độ ăn kiêng kiểu Atkins và Dukan bị điểm mặt

    «Il s'agit d'un résultat intéressant car l'étude portait sur des personnes relativement jeunes, or il est plus difficile de mettre en évidence un effet délétère sur le cœur sur une population encore jeune», note le Dr Lecerf. De plus, il s'agit d'une population «tout venant» et non de personnes en surpoids.
    “Đây là một kết quả thú vị vì cuộc nghiên cứu dựa trên những phụ nữ tương đối trẻ, nhưng khó hơn là chứng minh được ảnh hưởng có hại đến tim đối với dân số vẫn còn trẻ”, tiến sĩ Lecerf ghi nhận. Hơn nữa, đây là những phụ nữ bất kỳ và không bị thừa cân.

    Enfin, l'alimentation de ces femmes n'était pas dramatiquement déséquilibrée. Comme le soulignent les chercheurs, dans les régimes hypoglucidiques - type Atkins et Dukan -, les protéines représentent environ 30% des apports caloriques et les glucides moins de 15%. Or ici, aucune femme n'atteint de tels extrêmes.
    Sau hết là, chế độ ăn của họ không thiếu cân bằng trầm trọng. Như các nhà nghiên cứu nhấn mạnh, trong chế độ ăn kiêng giàu gluxit – kiểu Atkins và Dukan-, protein chiếm khoảng 30% số calo còn gluxit ít hơn 15%. Nhưng ở đây, không phụ nữ nào tiêu thụ mức độ quá mức như vậy.

    «Si, dans les conditions de l'étude, un risque est visible, cela confirme bien le risque probable auquel exposent des régimes plus drastiques suivis au long cours», poursuit le Dr Jean-Michel Lecerf.
    «À court terme, avec les précautions médicales d'usage, et toute proportion gardée, des régimes hyperprotéinés ou hypoglucidiques peuvent être proposés, mais des régimes trop restrictifs sont, à long terme, mauvais pour la santé.»


    Tiến sĩ Lecerf nói tiếp: “Nếu như, theo điều kiện của cuộc nghiên cứu, nguy cơ là nhìn thấy được, thì nó khẳng định chắc chắn nguy cơ có thể xảy ra khi áp dụng lâu dài những chế độ ăn kiêng khắc nghiệt hơn”.
    “Trong ngắn hạn, cùng với phòng ngừa y tế, thì tương đối mà nói, các chế độ ăn kiêng nghèo protein hoặc giàu gluxit có thể được khuyên dùng, nhưng các chế độ ăn quá hạn chế lâu dài không tốt cho sức khoẻ.”

    Des causes encore inconnues
    Những nguyên nhân còn chưa rõ

    Les vrais coupables restent cependant à découvrir. «L'étude suédoise ne permet pas de savoir si l'effet délétère est un effet propre d'un manque de glucides et d'un trop-plein de protéines ou reflète simplement un déséquilibre plus global en fibres, vitamines et autres nutriments protecteurs associés à une telle alimentation», souligne le Dr Lecerf.
    Tuy nhiên những thủ phạm thật sự còn chưa được khám phá. “Nghiên cứu của Thuỵ Điển không chỉ rõ tác hại là do thiếu gluxit hay quá thừa protein hay đơn giản chỉ là mất cân bằng toàn diện do thiếu chất xơ, vitamin và các dưỡng chất bảo vệ khác có liên quan đến một chế độ ăn như vậy”, tiến sĩ Lecerf nhấn mạnh.

    L'étude ne permet pas non plus de distinguer l'effet du type de glucides (les sucres complexes présents dans les fruits, légumes, céréales, féculents… ou les sucres raffinés présents dans les bonbons, boissons gazeuses…) ni du type de protéines (animales ou végétales).
    Nghiên cứu cũng không phân biệt ảnh hưởng của loại gluxit (đường phức hợp có trong trái cây, rau củ, ngũ cốc, tinh bột… hay đường tinh chế có trong kẹo, nước uống có gaz…) cũng như ảnh hưởng của loại protein (động vật hay thực vật).

  7. #7
    Bay cao Strongheart's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    232

    Re: Sống khoẻ

    MÉDITATION. LA SÉRÉNITÉ À PORTÉE DE TOUS
    Thiền. Ai ai cũng được thanh thản.

    Par Florence Saugues - Paris Match

    Cette pratique ancestrale a conquis un public au-delà des sages. Avec elle, gérez vos émotions et tordez le cou au stress !
    Những người hết sức khôn ngoan đã bị chinh phục bởi môn tập cổ xưa này. Hãy kiểm soát cảm xúc của bạn và chế ngự xì-trét cùng với thiền!

    Qu’est-ce que c’est ?

    Une métaphore orientale compare l’être humain en méditation à un verre d’eau boueuse. Si l’on place le verre sur une table, la boue tombe au fond du verre et l’eau limpide apparaît. Autrement dit, si nous posons notre esprit perturbé par l’agitation de nos pensées, alors, notre être, tendu par nos préoccupations ressassées en boucle, se détend peu à peu, condui*sant notre esprit à s’apaiser et notre conscience à devenir plus claire. Au fil de la pratique, on comprend mieux le monde qui nous entoure, on agit plus sereinement.


    Thiền là gì?
    Một ẩn dụ phương Đông so sánh con người đang thiền giống như một ly nước bùn. Nếu ta đặt ly nước trên bàn, bùn sẽ chìm xuống đáy ly còn nước sẽ trong vắt. Nói cách khác, nếu ta đặt tâm trí đang xáo trộn vì những suy nghĩ xuống, thì, cơ thể căng thẳng vì những lo lắng mãi lặp đi lặp lại sẽ dần giãn ra, khiến tâm trí dịu lại và ý thức ta trở nên sáng suốt hơn. Trong khi thiền, ta càng hiểu rõ thế giới xung quanh và hành động bình tâm hơn.


    Son principe ?

    Ruminer le passé et anticiper les problèmes à venir pompe notre énergie. On gâche le moment présent, on gaspille les occasions de bien-être. En méditant, on se recentre sur l’instant, en se concentrant sur son souffle, sur la conscience de soi et de son corps. On accepte ses émotions sans jugements et sans lutter contre elles. On apprend à apprécier d’exister ici et maintenant.


    Nguyên lý của thiền?
    Nghiền ngẫm quá khứ và dự đoán các vấn đề sắp tới vắt kiệt năng lượng chúng ta. Ta phí phạm thời khắc hiện tại, lãng phí những cơ hội tốt. Bằng cách thiền, ta tái tập trung vào hiện tại, tập trung vào hơi thở, vào nhận thức bản thân và cơ thể mình. Ta chấp nhận những cảm xúc mà không phán xét và không chống lại chúng. Ta học cách hài lòng với hiện tại.


    La méditation est-elle liée à une religion ?

    Elle est née dans la péninsule indienne, pays des « gymnastiques » de sagesse telles que le yoga. Depuis deux mille cinq cents ans, les moines bouddhistes s’y adonnent et ont acquis une compréhension très subtile des mécanismes mentaux sans lien avec une idéologie, une croyance, une culture, une religion.


    Có phải thiền gắn liền với tôn giáo?
    Thiền phát sinh tại bán đảo Ấn Độ, đất nước của những môn “thể dục” trí tuệ như là yoga. Từ 2.500 năm trước, các nhà sư đã thiền và họ đã thông tuệ những cơ chế tâm thần mà không liên quan đến một hệ tư tưởng, tín ngưỡng, văn hoá, tôn giáo nào.

    Son but ?

    Acquérir une autre manière d’être, grâce à une paix intérieure, une force d’âme, une confiance en soi.


    Mục đích thiền?
    Có được lối sống khác nhờ sự bình an nội tâm, sức mạnh tâm thần và sự tự tin.


    Quels sont les bénéfices concrets ?

    A court terme : diminution du stress, de l’anxiété, des tendances à la colère. A moyen terme : renforcement du système immunitaire et diminution de la tension artérielle. A plus long terme : votre humeur n’est plus le jouet d’émotions destruc*trices, de hauts et de bas incontrô*lables. Vous expérimentez le bonheur !

    Những lợi ích cụ thể của thiền?
    Trong thời gian ngắn: giảm căng thẳng, lo âu, khuynh hướng hay nổi giận.
    Trong thời gian tương đối: tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm huyết áp.
    Trong thời gian lâu dài: tâm trạng của bạn không còn bị chi phối bởi những cảm xúc tiêu cực, những thăng trầm không thể kiểm soát. Bạn sẽ được trải nghiệm niềm vui!

    Peut-on éduquer son esprit à la méditation ?

    Comme on apprend un sport, on entraîne son mental à cultiver l’attention, l’empathie, l’équilibre émotionnel. On le forge à remplacer l’obsession par le contentement, l’agitation par le calme, la haine par la compassion.

    Ta có thể huấn luyện tâm trí khi thiền không?
    Giống như khi học một môn thể thao, ta huấn luyện tinh thần để trau dồi khả năng chú ý, sự đồng cảm, cân bằng cảm xúc. Ta rèn luyện thể thao để thay thế nỗi ám ảnh bằng sự hài lòng, bình tĩnh thay thế kích động, trắc ẩn thay thế hận thù.


    Méditation ou relaxation ?

    La relaxation permet de relâcher les muscles, la méditation, les pensées.


    Thiền hay thư giãn?
    Thư giãn giúp thả lỏng cơ, còn thiền giúp thả lỏng suy nghĩ.
    Lần sửa cuối bởi Strongheart, ngày 11-08-2012 lúc 12:57 PM.

  8. #8
    Bay cao Strongheart's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    232

    Re: Sống khoẻ

    10 causes de fatigue et comment la combattre
    doctissimo.fr
    10 nguyên nhân gây mệt mỏi và cách đối phó

    Le manque de sommeil
    Cela paraît évident, mais dormez-vous suffisamment ? Si les besoins varient en fonction de l’âge et des personnes, la durée idéale d’une nuit de sommeil est à apprécier au cas par cas. Selon l’Institut national du sommeil, des nuits de 6 heures suffiront aux "petits" dormeurs, tandis que 9 à 10 heures de sommeil sont nécessaires aux "gros dormeurs".


    Thiếu ngủ
    Điều này có vẻ hiển nhiên, nhưng mà bạn có ngủ đủ? Nếu như nhu cầu ngủ khác nhau tuỳ thuộc tuổi tác và thể trạng, thì thời gian ngủ đêm lý tưởng được đánh giá theo từng trường hợp. Theo Viện quốc gia nghiên cứu về giấc ngủ thì giấc ngủ đêm 6 tiếng đủ cho những người ít ngủ, trong khi đối với những người ngủ nhiều thì phải từ 9 đến 10 tiếng.

    L’apnée du sommeil
    Durant la nuit, les arrêts de la respiration provoquent des micro-réveils, qui altèrent la qualité du sommeil. Le surpoids ou certain types de morphologies du visage sont les facteurs les plus fréquents d’apnée du sommeil. N’hésitez pas à demander conseil à votre médecin.


    Ngưng thở khi ngủ
    Trong đêm, các đợt ngưng thở gây vi thức làm giảm chất lượng giấc ngủ. Thừa cân hoặc một số kiểu hình thái khuôn mặt là những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất gây ngưng thở khi ngủ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

    Une alimentation déséquilibrée
    Un déséquilibre alimentaire peut provoquer des carences. Ainsi, le manque de vitamines, de glucides, de minéraux ou de protéines peut engendrer une sensation de fatigue. La nourriture est le carburant de notre organisme. Pensez à prendre un petit-déjeuner copieux pour bien démarrer la journée et essayez d’avoir une alimentation variée et équilibrée.


    Ăn uống thiếu cân bằng
    Một chế độ ăn không cân bằng có thể gây suy dinh dưỡng. Như vậy, thiếu sinh tố, carbohydrat, khoáng chất hoặc đạm có thể gây ra mệt mỏi. Thức ăn là nhiên liệu cho cơ thể chúng ta. Hãy ăn bữa sáng thịnh soạn để bắt đầu tốt ngày mới và cố gắng để có một chế độ ăn cân bằng đa dạng.

    Une carence en fer
    Une carence en fer peut provoquer une anémie, c’est-à-dire une diminution du nombre des globules rouges dans le sang. L’organisme est moins bien oxygéné, et la fatigue peut alors être un signe révélateur. Privilégiez donc les aliments riches en fer, tels que la viande, le poisson et les légumes secs comme les haricots ou les lentilles.

    Thiếu sắt
    Thiếu sắt có thể gây ra thiếu máu, nghĩa là giảm số lượng hồng cầu trong máu. Oxy cung cấp cho cơ thể ít đi nhiều, và mệt mỏi khi đó có thể là dấu hiệu tiết lộ. Vậy nên ưu tiên những thực phẩm giàu sắt như thị, cá, và hạt như các loại hạt đậu hoặc đậu lăng.

    La dépression
    Cette maladie est l’une des affections psychiques le plus répandues. Elle provoque une sensation de manque d’énergie permanent. La fatigue n’est alors atténuée ni par le repos ni par le sommeil. La dépression est une véritable maladie, pour laquelle des solutions existent.


    Trầm cảm
    Đây là một trong những bệnh tâm thần phổ biến nhất. Nó gây cảm giác thiếu sức sống thường xuyên. Do đó mệt mỏi không giảm khi nghỉ ngơi hay ngủ. Trầm cảm là một căn bệnh thật sự và đã có cách chữa trị.

    Un dérèglement de la thyroïde
    Située à la base du cou, la thyroïde est une glande qui produit des hormones essentielles au fonctionnement de l’organisme. L’hypothyroïdie se caractérise par une fatigue généralisée. La glande thyroïde fonctionne alors au ralenti et la production d’hormones est diminuée. Médicaments ou petite chirurgie, les affections de la thyroïde se soignent facilement.

    Rối loạn tuyến giáp
    Nằm ở đáy cổ, tuyến giáp là tuyến sản xuất hoócmôn cần thiết cho cơ thể hoạt động. Suy giáp đặc trưng bởi sự mệt mỏi toàn thân. Khi đó tuyến giáp vận hành chậm lại và giảm sản xuất hoócmôn. Thuốc hoặc tiểu phẫu dễ dàng điều trị các bệnh tuyến giáp.

    Un excès de caféine
    Le café, l’antifatigue par excellence ? A dose modérée, la caféine améliore effectivement la concentration et la vigilance. Mais l’excès de caféine peut, de façon paradoxale, provoquer une fatigue. Pensez à diminuer vos apports de caféine en réduisant votre consommation de café, thé ou encore de sodas.

    Thừa cà-phê-in
    Cà phê có phải là thuốc chống mệt mỏi tuyệt vời? Với liều lượng vừa phải, cà-phê-in cải thiện hiệu quả khả năng tập trung và sự tỉnh táo. Nhưng nghịch lý thì dư cà-phê-in có thể gây mệt mỏi. Xem xét giảm lượng cà-phê-in bằng cách giảm tiêu thụ cà phê, trà hoặc nước ngọt.

    Le diabète
    Une fatigue excessive peut être un symptôme de cette maladie chronique. Dans certains cas, des mesures d’hygiène de vie et de diététique suffisent à traiter le diabète. Il existe aussi des solutions médicamenteuses.


    Tiểu đường
    Mệt mỏi quá sức có thể là triệu chứng của căn bệnh mãn tính này. Trong một vài trường hợp, các biện pháp sống lành mạnh và ăn kiêng cũng đủ để điều trị tiểu đường. Ngoài ra còn có thuốc.

    Une fragilité cardiaque
    Si les activités du quotidien deviennent soudain difficiles à terminer, c’est peut-être votre coeur qui vous fait défaut. Un coeur qui ne fonctionne pas correctement peut provoquer une fatigue généralisée ou ponctuelle. Un essoufflement rapide peut être un signe. N’hésitez pas à en parler à votre médecin.


    Tim yếu
    Nếu các hoạt động hằng ngày đột nhiên trở nên khó khăn, đó có lẽ do tim có vấn đề. Một quả tim không vận hành đúng có thể gây mệt mỏi toàn than hoặc bộ phận. Thở hổn hển nhanh có thể là một dấu hiệu. Hãy nói chuyện với bác sĩ.

    Pas assez de sport
    Rien que l’idée de faire du sport vous fatigue ? Détrompez-vous, la vie sédentaire et confinée peut engendrer une fatigue. La pratique régulière d’un exercice physique aide ainsi à lutter contre la fatigue. Troquez votre canapé-télé contre une grande balade ou une séance de votre sport préféré.


    Thiếu thể thao
    Chỉ nghĩ đến tập thể thao cũng đủ làm bạn mệt? Hãy suy nghĩ lại, cuộc sống ru rú và ít vận động có thể sinh ra mệt mỏi. Tập luyện thể dục đều đặn giúp chống lại mệt mỏi. Hãy đổi chiếc ghế dài nằm xem tivi bằng một cuộc đi bộ dài hoặc một buổi tập môn thể thao yêu thích.

  9. #9
    Bay cao Strongheart's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    232

    Re: Sống khoẻ

    Le régime citron consiste à associer tous les bienfaits amaigrissants, détoxifiants et curatifs du citron à une alimentation saine, équilibrée et variée.



    Chế độ ăn kiêng với chanh là kết hợp tất cả lợi ích giảm cân, giải độc và trị bệnh của chanh với một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng và đa dạng.

    Avantages : ce régime tend à faire changer les habitudes alimentaires afin de purifier naturellement l'organisme. En le suivant, vous privilégierez les aliments qui stimulent la digestion, comme le citron.

    Lợi: chế độ ăn kiêng này nhằm mục đích làm thay đổi thói quen ăn uống để làm sạch cơ thể một cách tự nhiên. Theo nó, bạn sẽ ưu tiên những thực phẩm kích thích tiêu hoá, như là chanh.

    Inconvénients : difficile de trouver un quelconque inconvénient à ce régime qui est censé (re)donner la forme et tonifier…

    Bất lợi: khó tìm ra bất lợi nào ở chế độ ăn kiêng được coi là giúp lấy lại vóc dáng và bổ dưỡng… này.

    Pour qui ? Dành cho ai?
    Ce régime est parfait pour toutes celles et tous ceux qui souhaitent détoxiquer leur organisme, se sentir mieux, être plus tonique, chasser fatigue et douleurs et bien sûr, perdre du poids.


    Chế độ này hoàn hảo cho tất cả những ai (cả nam lẫn nữ) mong muốn giải độc cơ thể, muốn cảm thấy khoẻ hơn, săn chắc hơn, đẩy lùi mệt mỏi và đau đớn, và tất nhiên, muốn giảm cân.

    L’avantage majeur de ce régime : il est facile à suivre. Mais attention, la consommation de zeste de citron est à éviter notamment en cas de prédisposition aux troubles rénaux ou de brûlures d’estomac.

    Thuận lợi lớn nhất của chế độ này là dễ dàng áp dụng. Tuy nhiên hãy chú ý, đặc biệt tránh dùng vỏ chanh trong trường hợp có khuynh hướng rối loạn tiết niệu hay ợ nóng.

    Enfin, n’oubliez pas que suivre un régime n’est jamais anodin et qu’il est donc important de demander l’avis d’un médecin avant de se lancer.

    Sau cùng, hãy nhớ rằng ăn kiêng chưa bao giờ là đơn giản và do đó điều quan trọng là phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu.

    La méthode du régime citron
    Phương pháp ăn kiêng với chanh

    Les bases : l'idée, c'est d'introduire le citron sous toutes ses formes et à tous les repas (le petit-déjeuner, le déjeuner et le diner) et aux collations (le matin et l’après-midi) si vous avez un petit creux.
    Parce qu’une mauvaise digestion peut être à l’origine d’une prise de poids, le régime citron consiste dans un premier temps à débarrasser son organisme des toxines afin de revitaliser son système digestif.


    Cơ bản: ý tưởng là dùng chanh dưới mọi hình thức và vào mọi bữa ăn (sáng, trưa và tối), và vào các bữa nhẹ (buổi sáng và chiều) nếu bạn hơi đói.

    Bởi vì tiêu hoá kém có thể là nguyên nhân gây tăng cân nên chế độ ăn với chanh trong thời gian đầu sẽ loại trừ độc tố khỏi cơ thể và khôi phục hệ tiêu hoá.

    Les différentes phases : le régime débute par une journée de détoxication. Au cours de ces 24 heures, vous ne jeunez pas mais mangez des aliments naturels qui nettoient l’organisme. Vous devez également consommer de l’eau en grande quantité. Le régime citron préconise de boire chaque matin un verre de citronnade (à jeun).

    Các giai đoạn khác nhau: chế độ ăn kiêng khởi động bằng một ngày giải độc. Trong 24 giờ này, bạn không nhịn ăn nhưng chỉ ăn những thực phẩm tự nhiên làm sạch cơ thể. Bạn cũng phải uống nhiều nước. Chế độ ăn với chanh khuyên nên uống một ly nước chanh vào mỗi sáng (khi chưa ăn uống gì).

    Il est recommandé de revoir le choix et la préparation des produits que vous consommez et de mettre l’accent sur le citron lorsque vous cuisinez. Avant toute chose, veillez à prêter attention au choix du fruit. Privilégiez les citrons bio (les autres sont souvent traités aux pesticides et autres produits chimiques). Prenez le réflexe de remplacer la vinaigrette pour la salade et les crudités par du jus de citron ou encore d’agrémenter un plat de poisson de quelques rondelles de citron.

    Nên xem xét lại việc lực chọn và chế biến các sản phẩm mà bạn dùng & nhớ dùng chanh khi bạn nấu nướng. Trên hết, hãy chú ý chọn lựa trái cây. Ưu tiên chanh hữu cơ (các loại khác thường được xử lý bằng thuốc trừ sâu và các hoá chất khác). Tập thói quen dùng nước cốt chanh thay cho xốt dầu giấm cho món xà lách và rau trộn hay thêm vài lát chanh vào món cá.

    Vous devrez ainsi diminuer sa consommation de sucre, de ne pas se laisser tenter par les produits dits "allégés"… Ce que vous pouvez manger : privilégiez les légumes, les aliments complets ou nature, les condiments au lieu du sel.

    Bạn cũng nên giảm tiêu thụ đường, không để những thực phẩm được cho là “đã giảm hàm lượng chất béo” cám dỗ… Có thể ăn: ưu tiên rau củ, thực phẩm nguyên cám hoặc có tự nhiên, dùng gia vị thay vì muối.

+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình