+ Trả lời Chủ đề
Trang 5 của 8 Đầu tiênĐầu tiên ... 3 4 5 6 7 ... CuốiCuối
Kết quả 41 đến 50 của 72

Chủ đề: Ngữ pháp Minna no Nihongo

  1. #41

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 28
    1.V1(bỏ ます)ながら、V2ます
    Vừa làm V1 vừa làm V2 (V1 luôn luôn là hành động phụ so với V2)
    Ví dụ:
    私は写真を見せながら、説明します
    Tôi vừa cho xem ảnh vừa giải thích
    私は日本で働きながら、日本語を勉しています

    Tôi vừa làm việc vừa học tiếng Nhật ở Nhật
    説明書を読みながら、食事をします
    Tôi vừa đọc sách hướng dẫn vừa nấu ăn
    2.~Vています
    Động từ chia thể て+います dùng để nói về một hành động xảy ra thường xuyên, theo thói quen
    Ví dụ:
    休みの日はわたしがサッカーをしてます。
    Vào ngày ngh
    tôi thường chơi đá banh
    音楽を聴きながら、本を読んでいま
    Tôi vừa nghe nhạc vừa đọc sách
    3.~, ~, ~
    Vừa thế này lại vừa thế kia (trợ từ sử dụng trong câu thường là trợ từ
    * Động từ:
    V1(辞書形-Thể từ điển)+し、V2(辞書形-Thể từ điển)+,それに。。。
    Vừa V1 lại vừa V2, hơn nữa lại....
    Ví dụ:
    アンさんは英語も話せるし、日本語できるし、それに専門も上手です。

    Bạn An vừa có thể nói được tiếng Anh, vừa biết tiếng Nhật, hơn nữa lại còn giỏi cả chuyên môn.
    * Tính từ:
    Với tính từ đuôi thì giữ nguyên rồi thêm
    Ví dụ:
    値段も安いし、味もいいし、いつもの店で食べています。
    Giá vừa rẻ, lại vừa ngon nên lúc nào (tôi) cũng ăn ở quán này
    Với tính từ đuôi な và danh từ thì bỏ な thêm だし
    Ví dụ:
    彼女はきれいだし、親切だし、それに英語も話せます。
    Cô ấy vừa xinh lại vừa thân thiện, hơn nữa còn có thể nói được tiếng Anh
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 05-03-2012 lúc 03:07 PM.

  2. #42

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 29
    1.N が/は ています (Động từ chia thể て+います)
    Diễn tả trạng thái trông thấy trước mắt, trạng thái là kết quả của hành động nào đó, trợ từ sẽ làm nhấn mạnh thêm ý của câu.
    Ví dụ:
    窓が開いています。
    Cửa sổ đang mở
    いすが壊れています。
    Cái ghế hỏng (đang hỏng)
    この袋は破れています。
    Cái túi này rách
    8時半の電車は込んでいます。
    Chuyến xe điện lúc 8 giờ rưỡi thì đông
    2.V(て形ー Động từ chia thể て)+しまいました 
    Diễn tả việc gì đó đã được hoàn tất, hoàn thành xong. Nó cũng có ngụ ý người nói hối tiếc về việc mình đã làm, lấy làm đáng tiếc về điều đó, hoặc phê bình hành động của ai đó.
    Ví dụ:
    この雑誌は全部読んでしまいました
    Quyển tạp chí này tôi đã đọc xong hết trơn rồi
    今朝買ったパンは全部食べてしまいした

    Cái bánh mua sáng nay tôi đã ăn hết sạch
    私は違うバスに乗ってしまいました
    Tôi đã lên nhầm xe buýt mất tiêu rồi
    * Tùy thuộc vào ngữ cảnh mà cấu trúc trên được hiểu theo nghĩa hoàn tất của một hành động hay sự nuối tiếc phê bình.
    (Nguồn Ja4viet.com)

  3. #43

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 30
    1.N1 に N2 が~~てあります。
    Diễn tả chi tiết hơn một vật hiện hữu ở trạng thái như thế nào
    Ví dụ:
    カレンダーに今月の予定が書いてあます。
    Kế hoạch dự định của tháng này được ghi trên lịch
    交番に町の地図がはってあります。
    Tại đồn cảnh sát có dán bản đồ của thành phố
    壁に鏡をかけてあります。
    Ở trên tường có treo cái gương.
    2.V(て形ー Động từ chia thể て)あります
    Những động từ chia thể đi kèm với あります thường là tha động từ, diễn tả đã. có ai thực hiện hành động đó
    Ví dụ:
    会議の時間はもうみんなに知らせてります。
    Giờ của buổi hội nghị đã thông báo cho mọi người rồi
    玄関と廊下はもう掃除しましたか?
    Ngoài cửa ra vào và hành lang đã dọn vệ sinh chưa
    はい、もう掃除してあります。
    Vâng, đã dọn vệ sinh rồi
    パーティの時間は知らせましたか?
    Đã thông báo giờ của bữa tiệc chưa
    はい、知らせてあります。
    Vâng, đã thông báo rồi
    3.V(て形ー Động từ chia thể て)おきます
    Làm trước~/ làm sẵn ~ (để tiện cho việc về sau)
    Ví dụ:
    友達が来る前に、部屋を掃除しておます。
    Dọn phòng să
    ̃n trước khi bn đến
    レポートを書く前に、資料を集めてきます。
    Thu thập tài liệu sẵn trước khi viết báo cáo
    試験の前に、復習しておきます。
    Ôn tập sẵn trước kỳ thi
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 07-03-2012 lúc 03:41 PM.

  4. #44

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 31
    Thể ý hướng - 意向形
    A/ Cách chia động từ từ thể ます sang thể ý hướng
    1.Động từ nhóm I
    Chuyển từ cột của động từ ở thể ます sang cột お+う
    Ví dụ:
    かいますーー>かおう :Mua
    あるきますーー>あるこう :Đi bộ
    いそぎますーー>いそごう :khẩn trương
    まちますーー>まとう : Đợi
    2.Động từ nhóm II
    Với những động từ ở nhóm này chỉ việc bỏ ます rồi thêm よう vào
    Ví dụ:
    たべますーー>たべよう : Ăn
    みますーー>みよう : Nhìn
    おぼえますーー>おぼえよう : Nhớ
    3.Động từ nhóm III
    Cũng giống nhóm II, chỉ việc bỏ ます thêm よう vào sau
    Ví dụ:
    しゅっせきしますーー>しゅっせきよう : Có mt
    しゅっちょうしますーー>しゅっちうしよう: Đi công tác

    * Với động từ きます sẽ thành こよう
    B/ Ngữ pháp
    1. V(意向形-Thể ý hướng)
    Dùng khi muốn rủ rê hoặc yêu cầu người nghe đồng ý với mình chuyện gì đó
    Ví dụ:
    遊びに行こう。
    Đi chơi nào!
    少し休もう。
    Nghỉ một chút nào
    買い物に行こう。
    Đi mua sắm nào
    * Sử dụng khi độc thoại.
    もう12時だ、寝よう。
    Đã 12h rồi, đi ngủ thôi!
    (còn tiếp)
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 08-03-2012 lúc 04:45 PM.

  5. #45

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 31
    (tiếp theo)
    B/ Ngữ pháp
    2.V(意向形-th ý hướng)と 思っています(おもっています
    Diễn tả quyết định, ý chí hoặc kế hoạch của người nói, quyết định đã có từ trước và bây giờ vẫn giữ quyết định đó
    Ví dụ:
    時間があれば、旅行をしようと思っいます。
    Nếu có thời gian thì tôi dự định sẽ đi du lịch
    日本で仕事を見つけようと思っていす。
    Tôi dự định sẽ tìm việc ở Nhật
    3.V(て形-Thể ) いません
    Vẫn chưa làm ~
    Ví dụ:
    レポートはまだ 出していません。
    Vẫn chưa nộp báo cáo
    新しい映画もうみましたか。
    Đã xem bộ phim mới chưa?
    いいえ、まだ見ていません。
    Chưa, tôi vẫn chưa xem.
    4.V(辞書形-Thể từ diển) つもりです。
    Vない          つもりで
    Dự định ~ (chỉ ý hướng rõ rệt, một quyết định chắc chắn hoặc một kế hoạch cụ thể do người nói đề ra.
    Ví dụ:
    私は27歳まで結婚するつもりです
    Tôi dự định 27 tuổi sẽ kết hôn
    私はずっとHanoiに住むつもりです
    Tôi dự định sẽ sống hẳn ở Hà Nội
    5. V(辞書形-Th t đin)予定です(よていです)

    Dự định ~ / kế hoạch ~ (dự định, kế hoạch đã được lên một cách chắc chắn)
    Ví dụ:
    来週社長は支店へ行く予定です。
    Kế hoạch là tuần sau giám đốc sẽ đi đến chi nhánh.
    試験は二時間の予定です。
    Bài kiểm tra dự định sẽ trong 2 tiếng
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 09-03-2012 lúc 05:03 PM.

  6. #46

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 32
    1.V(た形-Thể quá khứ)+ほうがいいです。
          Vない        +ほうがいいです。
    Nên ~ / không nên ~ (dùng khi muốn đưa ra lời khuyên đối với người nghe, làm gì thì tốt hơn hoặc không làm gì thì tốt hơn. Còn có nghe và làm theo hay không thì tùy người được khuyên)
    Ví dụ:
    病気になったとき、病院へ行ったほがいいです。
    Khi bị bệnh thì nên đi đến bệnh viện
    一か月ぐらいヨーロッパへ遊びに行きたいですが、40万円で足りますか。
    T.i muốn đi chơi chau au khoảng 1 tháng, 40 vạn yên có đủ kh.ng?
    十分だと思います。でも、現金で持っていないほうがいいですよ。
    Tôi nghĩ là đủ. Thế nhưng, không nên đem tiền mặt đi
    2.V(普通形-Thể th.ng thường) + でしょう。
    Vない             でしょう。
    Aい              でしょう。
    Aな              でしょう。
    N               でしょう。
    Có lẽ ~ (dùng để phỏng đoán dựa trên những yếu tố khách quan, tình huống hiện tại, dựa vào kinh nghiệm, sự hiểu biết hoặc từ một kết quả phân tích nào đó.Thường được dùng trên TV, Radio trong những bản tin dự báo thời tiết)
    Ví dụ:
    今夜は星が見えるでしょう。
    Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy sao.
    明日は雨が降らないでしょう。
    Ngày mai có lẽ trời sẽ không mưa
    今夜は寒いでしょう。
    Tối nay có lẽ sẽ lạnh
    3.V(普通形-Thể th.ng thường) + かもしれません
    Vない             かもしれません
    Aい              かもしれません
    Aな              かもしれません
    N               かもしれません。
    Không chừng là ~ (theo ý kiến chủ quan, chỉ sự phán đoán có thể xảy ra mặc dù không chắc chắn. Về mức độ chính xác của thông tin thì かもしれません thấp hơn so với でしょう (Mức độ chính xác chỉ xấp xỉ 50%))
    Ví dụ:
    彼は会社を辞めるかもしれません。
    Không chừng là anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty
    明日忙しいかもしれません。
    Không chừng là ngày mai sẽ bận
    彼女は病気かもしれません。
    Không chừng là cô ấy bị bênh
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 12-03-2012 lúc 03:44 PM.

  7. #47

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 33
    1. 命令形(めいれいけい)ー禁止(きんしけい)
    Thể mệnh lệnh -Thể cấm đoán
    * Cách chia từ thể từ điển sang thể mệnh lệnh
    Nhóm I: Chuyển từ cột sang cột
    Ví dụ:
    かくーー>かけ
    およぐーー>およげ
    のむーー>のめ
    たつーー>たて
    Nhóm II: Bỏ る rồi thêm ろ
    Ví dụ:
    さげるーー>さげろ
    でるーー>でろ
    おりるーー>おりろ
    Nhóm III:
    ~~するーー>~~しろ
    くるーー>こい
    * Cách chia từ thể từ điển sang thể cấm đoán.
    Thêm vào sau động từ ở thể từ điển đối với tất cả các nhóm I ,II và III
    Ví dụ
    Nhóm I:
    かくーー>かくな
    およぐーー>およぐな
    のむーー>のむな
    Nhóm II:
    さげるーー>さげるな
    でるーー>でるな
    おりるーー>おりるな
    +Nhóm III:
    ~~するーー>~~するな
    くるーー>くるな
    (còn tiếp)
    (Nguồn Ja4viet.com)

  8. #48

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 33
    (tiếp theo)
    2.Ngữ pháp dùng để ra lệnh hoặc cấm đoán ai đó làm việc gì. Vì nó là thể mệnh lệnh cấm đoán nghe có sắc thái cứng và chua chát nên chỉ dùng khi người có địa vị cao hơn với người có địa vị thấp hơn. Thường được giới hạn sử dụng trong giới nam.
    * Dùng trong trường hợp người trên nói với người dưới, cha nói với con
    Ví dụ:
    明日までレポートをまとめろ。
    Đến ngày mai phải tóm tắt xong bản báo cáo đấy
    勉強しろ
    Học bài đi
    テレビを見るな。
    Không được xem tivi
    * Dùng giữa những người bạn trai với nhau
    今晩うちへこいよ
    Tối nay đến nhà tao nhé
    ビールを飲むなよ。
    Không uống bia nữa
    * Dùng khi cổ vũ ( Trong trường hợp này thì phái nữ cũng có thể sử dụng)
    頑張れ
    Cố lên
    走れ
    Chạy đi
    * Dùng trong những trường hợp khẩn cấp, lời nói cần ngắn gọn và có hiệu quả nhanh như trong cơ quan, nhà máy.
    スイッチを切れ
    Tắt nguồn điện đi
    物を落とすな
    Không được làm rơi đồ
    * Dùng trong hiệu lệnh hướng dẫn giao thông
    止まれ
    Hãy dừng lại
    入るな
    không được vào
    3. A は B という意味(いみ)です A có nghĩa là B
    Ví dụ:
    このマークはとまれという意味です
    Cái biển này có nghĩa là hãy dừng lại
    子のマークはタバコをすってはいけいという意味です

    Cái biển này có nghĩa là cấm hút thuốc
    4. A は ~~ と言っていました
    A nói rằng là ~ (là cách truyền lời dẫn gián tiếp)
    Ví dụ:
    彼女は 明日5時に来ると言っていした。
    Cô ấy nói rằng ngày mai sẽ đến vào lúc 5h
    彼は運動会に参加しないといっていました。
    Anh ấy nói rằng sẽ không tham gia đại hội thể thao
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 14-03-2012 lúc 03:11 PM.

  9. #49

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 34
    1.V(辞書形)+ とおりに、V2
    V(た形)+ とおりに、 V2
    N    の とおりに、V2
    Theo như ~ (dùng khi đưa ra chỉ thị đối với người nghe,muốn người nghe làm theo một chuẩn mực hay một quy tắc nào đó)
    Khi hành động mẫu đã được thực hiện thì sử dụng cấu trúc:
    * V1 た形 とおりに、 V2
    Ví dụ:
    私がさっき 言ったとおりに、パソンの キーを押してください。
    Hãy bấm phím máy tính theo như lời tôi đãi nói lúc nãy
    母に習ったとおりに、料理を作っててください。
    Hãy thử nấu ăn theo như đã học của mẹ
    * Khi hành động mẫu chưa được thực hiện, thường đi kèm với các phó từ như 今から、これからthì sử dụng cấu trúc:
    V(辞書形)+ とおりに、V2
    Ví dụ:
    今から、私が書くとおりに、書いてださい。
    Từ bây giờ hãy viết theo như lời tôi nói
    私がするとおりに、やってください。
    Hãy làm theo như tôii làm
    * Với danh từ thì sử dụng cấu trúc:
    N    の とおりに、V2
    Ví dụ:
    番号のとおりに、ボタンを押してください。
    Hãy bấm nút theo số
    矢印のとおりに、行ってください。
    Hãy đi theo như hình mũi tên
    (còn tiếp)
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 15-03-2012 lúc 02:52 PM.

  10. #50

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 34
    (tiếp theo)
    2.V1 (た形)あとで、 V2
    Nのあとで、 V2
    Sau khi làm V1 hoặc N thì làm V2
    Ví dụ:
    仕事が終わった後で、飲みに行きま
    Sau khi kết thúc công việc thì đi uống (bia)
    説明を聞いた後で、質問します。
    Sau khi nghe giải thích thì đưa ra câu hỏi
    スポーツのあとで、シャワーを浴びす。
    Sau khi chơi thể thao thì đi tắm
    3.V1(て形),V2
    Làm V2 trong tình trạng V1
    Ví dụ:
    傘を持って出かけます。
    Cầm dù đi ra ngoài
    眼鏡をかけて、本を読みます。
    Đeo kính đọc sách
    4.V1(ないで)、V2
    Làm V2 trong tình trạng không làm V1 hay không làm V1 mà làm V2
    Ví dụ:
    日曜日どこも行かないで、うちにいす。
    Ngày chủ nhật ở nhà không đi đâu
    エレベーターに乗らないで、階段を使います。
    Không đi thang máy mà đi cầu thang bộ
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 16-03-2012 lúc 10:22 AM.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 5 của 8 Đầu tiênĐầu tiên ... 3 4 5 6 7 ... CuốiCuối
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình