+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: 4. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Kết quả 1 đến 3 của 3
  1. #1
    Xoải cánh LangDu will become famous soon enough LangDu will become famous soon enough LangDu's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    Rep Power

    4. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

    4. Thời hiện tại tiếp diễn

    (Present Continuous)
    1. Giới thiệu

    Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) cho biết một hành động đang xảy ra.
    Xe lửa đến trễ, nên Jessica đang gọi điện thoại cho chồng.

    2. Hình thức

    Thời hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) = thời hiện tại của động từ be + -ing.


    I am sleeping hoặc I’m sleeping
    You/we/they are
    sleeping hoặc You/we/they're sleeping
    He/she/it is
    sleeping hoặc He/she/ it's sleeping


    I'm not sleeping
    you/we/they aren't sleeping hoặc you're/we're/they're not sleeping
    he/she/it isn't sleeping hoặc he's/she's/ it's not sleeping


    am I sleeping?
    are you/we/they sleeping?
    is he/she/it sleeping?

    I'm getting the lunch ready.
    We're sleeping for a post office.
    What are you doing?

    The train is coming, look.
    Michael isn't wearing her new dress.
    Who is
    Gary dancing with?

    3 Cách dùng

    Dùng Present Continuous để chỉ một hành động đang xảy ra .

    I'm waiting for the train. (I'm at the station now.)
    I'm getting the lunch ready. (I'm in the kitchen now.)

    I'm waiting nghĩa là tôi đang chờ đợi, và việc chờ đợi này vẫn chưa chấm dứt.

    Ta cũng có thể dùng Present Continuous để cho biết mình đang thực hiện việc gì đó, nhưng không thực sự làm lúc đang nói.

    I must get back to the office. We're working on a new project.
    I'm quite busy these days. I'm doing a course at college.

    Ta có thể dùng Present Continuous khi sự việc thay đổi qua một thời gian dài.

    The number of cars on the road is increasing.
    The earth is slowly getting warmer.

    Present Continuous còn chỉ một hành động tương lai, xin xem bài 26, phần 1

    I’m plaing badminton with Jimmytomorrow.
    (Mai tôi sẽ chơi cầu lông với Jimmy)

  2. #2
    Xoải cánh LangDu will become famous soon enough LangDu will become famous soon enough LangDu's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    Rep Power
    Xem các ví dụ về Thời hiện tại tiếp diễn sau đây:
    • He is sleeping.
    • I am visiting grandpa in the afternoon.
    • You are always coming late for the meetings!
    Present Continuous chủ yếu được dùng diễn tả ý chuyện đang xảy ra trong lúc nói . Present Continuous còn mô tả hoạt động đang tiến triển (đang xảy ra nhưng không phải trong lúc đang nói).Và cũng để miêu tả temporary actions hoặc future plans.
    Dùng chỉ
    1. Hành động đang xảy ra (Present actions)
    2. Hành động tạm thời (Temporary actions)
    3. Hành động kéo dài hơn (Longer actions in progress)
    4. Kế hoạch, thu xếp (của cá nhân) trong tương lai
    5. Khuynh hướng và xu hướng
    6. Nỗi bực dọc

    USE 1: Present Actions

    Most often, we use the Present Continuous tense to talk about actions happening at the moment of speaking.
    He is eating a dinner.
    • Mary is talking with her friends.
    • They are swimming in the pool.

    Stative (State) Verbs
    There is a certain group of verbs that usually does not appear in the Continuous form. They are called Stative (State) Verbs, and if used in the Continuous form, they have a different meaning.
    • I think you look pretty today. meaning: Opinion
    • I'm thinking of moving to San Francisco. meaning: Act of thinking

    [ Johny: I'm having a shower now. ]
    In this cartoon, you can see a man in the shower who says: "I'm taking a shower now".
    • Why is the Present Continuous tense used in this example? Because the Johny is taking shower at this precise moment.

    USE 2: Temporary Actions

    This tense is also used for activities continuing only for a limited period of time.
    • I'm riding a bike to get to work because my car is broken. Temporary Action (His car will soon be repaired)
    • They are not talking with each other after the last argument. Temporary Action (They will soon make up)
    • Mary is working at McDonald's. Temporary Action (She is working there only during the summer holidays)

    USE 3: Longer Actions in Progress

    We also use the Present Continuous when we are in the middle of doing something time-consuming (i.e. something that takes time to complete). An example of such an activity is writing a book, saving money hoặc studying for an exam.
    • They are working hard to earn money.
    • I am training to become a professional footballer.
    • Mike is studying hard to become a doctor.
    • Elizabeth is currently writing a children's book titled I am the World.

    USE 4: Future (Personal) Arrangements and Plans

    Sometimes we use the Present Continuous to show that something is planned and will be done in the near future.
    • I'm meeting Katie in the evening.
    • He's flying to Rome in September.
    • We're not going anywhere tomorrow.

    USE 5: Tendencies and Trends

    This tense is also used for expressing tendencies hoặc trends.
    • Our country is getting richer.
    • The Internet is becoming less of a novelty.
    • The Universe is expanding .

    USE 6: Irritation hoặc Anger

    And the last use of this tense is to express irritation hoặc anger over somebody hoặc something in the present with adverbs such as: always, continually hoặc contantly.
    • She is continually complaining about everything!
    • Johny is always asking stupid questions!
    • My boss is contantly critising me!

  3. #3
    Xoải cánh LangDu will become famous soon enough LangDu will become famous soon enough LangDu's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    Rep Power
    4. Bài tập - Present Continuous

    A. Hình thức

    Hãy nhìn hình rồi cho biết mọi người đang làm gì.
    Sử dụng các động từ sau: carry, paint, play, ride, take
    Sử dụng các đồ vật này: a bicycle, a parcel, a photo, a picture, basketball

    Click image for larger version

Name:	2-1-riding bicycle.png
Views:	744
Size:	114.8 KB
ID:	723 Click image for larger version

Name:	2-1-playing basketball.png
Views:	740
Size:	39.8 KB
ID:	724 Click image for larger version

Name:	2-1-takingphoto.png
Views:	738
Size:	79.2 KB
ID:	725 Click image for larger version

Name:	2-1-drawing picture.png
Views:	739
Size:	102.0 KB
ID:	726 Click image for larger version

Name:	2-1-carrying parcel.png
Views:	732
Size:	56.2 KB
ID:	727

    Ví dụ: He's riding a bicycle.

    1. …………………………..
    2. …………………..........
    3. …………………………
    4. ………………………….
    5. ………………………….

    Deborah đang trong phòng máy tính của trường. Hãy điền vào phần còn thiếu trong cuộc trò chuyện của cô với Andrew. Chia động từ ở thời hiện tại tiếp diễn.

    Andrew: What are you doing (you / do)
    Rachel: I'm writing (I / write) a letter to a friend. He's a disc jockey. Vicky and I (1)……. (try) to organize a disco.
    Andrew: That sounds a lot of work. How (2) ………………. (you / find) time for your studies?
    Rachel: Well, as I said, Vicky (3)…………. (help) me. (4) ……………… (we / get) on all right. (5)……………...
    (we / not / spend) too much time on it. (6) …………. (it / not / take) me away from my studies, don't worry about that. Oh, sorry, (7) …………. (you / wait) for this computer?
    Andrew: Yes, but there's no hurry.
    Rachel: (8) ……………. (I / correct) the last bit of the letter. I've nearly finished.

    B. Cách sử dụng

    Bạn sẽ nói gì trong trường hợp này? Viết câu ở thời Present Continuous.
    Ví dụ: Một người bạn gọi điện thoại cho bạn khi bạn đang xem dở chừng một vở kịch rất lôi cuốn có tên là “Neighbours”.
    àIs it important? I'm watching 'Neighbours'.

    1. A friend is at your flat and suggests going out, but you can see rain outside.
    I don't want to go out now. Look,................... .

    2. A friend rings you up at work.
    Sorry, I can't talk now…………………….. .

    3. You want to get off the bus, but the man next to you is sitting on your coat.
    Excuse me, .................. .

    4. A friend wants to talk to you, but you have just started to write an important letter.
    Can I talk to you later? ………………….. .

    5. You have been ill, but you're better now than you were.
    I'm OK now………………. .
    Lần sửa cuối bởi admin, ngày 30-11-2011 lúc 03:03 PM.

+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình