+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: 25 Will be doing

Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Xoải cánh LangDu will become famous soon enough LangDu will become famous soon enough LangDu's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    102
    Rep Power
    12

    25 Will be doing


    2
    5 Will be doing


    Rachel: Would you like to come to our party tomorrow, Andrew?
    Andrew: Er, thanks for the invitation, but I've got lots of work at the moment. I'll be working all day tomorrow.
    Rachel: You won't be working on Saturday evening, surely. Come on, Andrew, take a break. We'll be starting at about ten o'clock.


    Ta có thể dùng will be + V-ing(Future Continuous) để nói về những hành động trong tương lai. Có hai cách dùng khác nhau.


    2. Will be doing để chỉ những hành động liên tiếp


    Ta dùng Future Continuous để mô tả một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian.
    Nghĩa là vào một thời điểm nào đó trong tương lai, ta đang thực hiện hành động đó.


    Andrew can't go to the party. He'll be working all day tomorrow.
    I'll be out at three o'clock. I'll be playing golf.
    When the men leave the building, the police will be waiting for them.
    What will we be doing in ten years' time, I wonder?


    So sánh Past Continuous, Present Continuous và Future Continuous.

    Past: This time last week we were sitting on the beach.
    Present: At the moment we're sitting on the beach.
    Future: This time next week we'll be sitting on the beach.


    So sánh will do và will be doing trong các câu sau.

    The band will play when the President enters.
    (Tổng thống bước vào là dàn nhạc sẽ chơi đàn.)
    The band will be playing when the President enters.
    (Dàn nhạc sẽ bắt đầu chơi trước khi Tổng thống bước vào.)


    3 Will be doing để chỉ các hành động đơn lẻ


    Ta cũng dùng will be + V-ing để miêu tả những hành động sẽ xảy ra trong một chuỗi sự kiện vì đó là một phần của kế hoạch hoặc một phần của lịch hoạt động trong tương lai.

    The party will be starting at ten o'clock. (part of the evening's events)
    The ship will be sailing soon. (part of our journey)


    Thường cũng có thể dùng các thời khác. Will hoặc Present Continuous thường cũng có cùng nghĩa.
    The visitors will be arriving/will arrive/are arriving later.


    Ta thường dùng Future Continuous để miêu tả chuyện sẽ xảy ra như một phần của việc thường làm.

    I'll call in and see you tomorrow afternoon. I'll be passing your house. It's on my way home from work.
    Trevor and Laura will be cleaning the house tomorrow. They always do it on Sunday.


    Ta cũng có thể dùngwill be + V-ingđể hỏi về kế hoạch của một người.

    Will you be going anywhere near a chemist's this morning? - Yes, why? - Could you get me some aspirin, please? - Yes, of course.
    How long will you be using this computer? - You can have it in a minute.

  2. #2
    Xoải cánh LangDu will become famous soon enough LangDu will become famous soon enough LangDu's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    102
    Rep Power
    12

    Re: 25 Will be doing

    25. Will be doing – Bài tập

    Điền đại từ và chia động từ ở thời Future Continuous vào chỗ trống.

    Daniel: I'm going to go into business when I leave college. Five years from now. I’ll be running (I/run) a big company. I expect (1)_________ (I/ earn) lots of money.
    Vicky: I don't know what (2)_____________ (I / do). What about you, Natasha? What (3) ___________ (you /do), do you think?
    Natasha: I'm too lazy to do any work. I intend to marry someone very rich. (4) ____________(I / give) dinner parties all the time. We’ll have a cook (5)__________(who/ do) all the work, of course. And you’ll both get invitations.
    Vicky: You’re joking, aren't you, Natasha? I expect (6) ___________(you / play) in an orchestra. That's what you really want to do, isn’t it?

    Trả lời với ý chuyện đang làm là một phần của những chuyện thường làm

    Ví dụ: David: When are you going to the club, do you know?
    (Nick goes to the club every Friday.)
    Nick: I'll be going there next Friday.


    1. Vicky: Are you likely to see llona in the near future?
    (Emma sees llona every day.)
    Emma: ______________________ tomorrow.
    2. Claire: Are you going to France again soon?
    (Henry goes to France every summer.)
    Henry: _______________________.
    3. Jessica: When are you going to play badminton again?
    (Matthew plays badminton every weekend.)
    Matthew: ______________________.
    4. Andrew: When are you next having lunch in the canteen?
    (Daniel has lunch in the canteen every day.)
    Daniel: _______________________.



    Bạn muốn nhờ bạn làm một việc cho mình hoặc để mình làm chuyện gì đó. Hãy tìm hiểu xem làm vậy có tiện không. Hãy dùng động từ để trong ngoặc để đặt câu.

    Ví dụ: You want to have a look at your friend's magazine tonight (read)
    Will you be reading your magazine tonight?


    1. You want your friend to take your library book back today. (go to)
    2. You want your friend to send your best wishes to Vicky soon. (write to)
    3. You want to use your friend's calculator this afternoon. (use)
    4. You want your friend to give a photo to Daniel tomorrow. (see)
    5. You want your friend to give you a lift to the festival. (drive)
    6. You want your friend to give a message to her sister soon. (phone)

+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình