+ Trả lời Chủ đề
Trang 1 của 3 1 2 3 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 22

Chủ đề: 三字经- Tam Tự Kinh

  1. #1
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    三字经- Tam Tự Kinh

    三字经
    Tam Tự Kinh
    2005121035007999.jpg



    人之初,性本善
    rén zhī chū, xìng běn shàn
    Nhân chi sơ; Tính bản thiện.
    Người thuở đầu; tánh vốn lành.
    性相近,习相远
    xìng xiāng jìn, xí xiāng yuǎn
    Tính tương cận; Tập tương viễn.
    Tánh nhau gần; thói nhau xa.
    (Tri phú cho mi người mt cái Tánh bn thin, ai cũng ging như ai, nên gi là gn nhau; nhưng khi ln lên, vì thâm nhim thói đời hư xu nên cái Tánh tr nên xa nhau.)
    苟不教,性乃迁
    gǒu bù jiāo, xìng nǎi qiān
    Cẩu bất giáo; Tính nãi thiên.
    Nếu chẳng dạy; tánh bèn dời.
    教之道,贵以专
    jiào zhī dào, guì yǐ zhuān
    Giáo chi đạo; Quí dĩ chuyên
    Dạy cái đạo; quí lấy chuyên
    (Nếu chng được giáo dc, bn tính s thay đổi.) (Đường li để giáo dc, quý s chuyên cn.)
    昔孟母,择邻处
    xī mèng mǔ, zé lín chǔ
    Tích Mạnh mẫu; Trạch lân xứ,
    Mẹ thầy Mạnh, lựa láng giềng,
    子不学,断机杼
    zǐ bù xué, duàn jī zhù
    Tử bất học; Đoạn cơ trữ.
    Con chẳng học, chặt khung thoi.
    (Chuyn ngày xưa, m ca Mnh T phi chn láng ging để làm nơi . Khi thy con lười hc mi cht khung ci để làm mt bài hc cho con.)
    窦燕山,有义方
    dòu yān shān, yǒu yì fāng
    Đậu Yên sơn; Hữu nghĩa phương,
    Đậu Yên sơn, có nghĩa phép,
    教五子,名俱扬
    jiào wǔ zǐ, míng jù yáng
    Giáo ngũ tử; Danh cụ dương.
    Dạy năm con, tiếng đều nổi.
    (Đậu Vũ Quân ở Yên Sơn là người nhân nghĩa, lấy đ̀u đạo nghĩa dạy năm con, sau này năm người con của ông đều làm quan, danh vọng hiển hách)
    养不教,父之过
    yǎng bú jiào, fù zhī guò
    Dưỡng bất giáo; Phụ chi quá ;
    Nuôi chẳng dạy, lỗi của cha ;
    教不严,师之惰
    jiào bù yǎn, shī zhī duò
    Giáo bất nghiêm; Sư chi đọa.
    Dạy chẳng nghiêm, quấy của thầy.
    (Nuôi con mà không dy bo, đó là li ca người cha. Dy con mà không nghiêm, đó là li ca người thy)
    子不学,非所宜
    zǐ bù xué, fēi suǒ yí
    Tử bất học; Phi sở nghi.
    Con chẳng học, phi lẽ nên.
    幼不学,老何为
    yòu bù xué, lǎo hé wéi
    Ấu bất học; Lão hà vi ?
    Trẻ chẳng học, già làm gì ?
    (Tr con mà không được đi hc thì không phi l. Lúc còn nh không hc khi già biết làm gì?)
    玉不琢,不成器
    yù bù zhuó , bù chéng qì
    Ngọc bất trác; Bất thành khí,
    Ngọc chẳng mài, chẳng nên đồ,
    人不学,不知义
    rén bù xué , bù zhī yì
    Nhân bất học; Bất tri nghĩa.
    Người chẳng học, chẳng biết lẽ.
    (Ngọc không được mài giũa không thành đồ dùng được, con người mà không được dạy dỗ sẽ không biết đạo nghĩa)
    为人子,方少时
    wéi rén zǐ, fāng shǎo shí
    Vi nhân tử; Phương thiếu thời,
    Làm người con, đương trẻ lúc,
    亲师友,习礼仪
    qīn shī yǒu, xí lǐ yí
    Thân sư hữu; Tập lễ nghi.
    Cận thầy bạn, tập lễ nghi.
    (Là con người thì lúc còn trẻ phải thân với thầy cô, bạn bè để học lễ nghi, phép tắc)


    Đọc to lên nào!!!








    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  2. #2
    Vượt ngàn trùng sóng obaasan's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2008
    Bài viết
    2,788

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh

    Tuyệt vời. Obaa thích bài học kiểu này, rõ ràng, dễ hiểu, dễ học. Cảm ơn em.
    Woman of short-lived passions

  3. #3
    Xoải cánh f_org's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2009
    Bài viết
    145

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh

    Học như vầy thì hay quá

  4. #4
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh

    Học tiếp nha....

    香九龄,能温席
    xiāng jiǔ líng, néng wēn xí
    Hương cửu linh; Năng ôn tịch
    Hương chín tuổi, biết ủ chiếu
    孝于亲,所当执
    xiào yú qīn, suǒ dāng zhí
    Hiếu vu thân; Sở đương chấp.
    Hiếu với thân, lẽ nên biết.
    (Vào thời Đông Hán cọ́t em bé tên là Hoài Hương, lúc lên chín tuổi, mẹ́t sớm, em vô cùng hiếu thảo với cha. Mùa hè thì để quạt cho cha mát. Mùa đông, trước giờ cha đi ngủ, em nằm trên giường ủ hơi ấm để lúc cha nằm sẽ thấy ấm áp)
    融四岁,能让梨
    róng sì suì, néng ràng lí
    Dung tứ tuế; Năng nhượng lê
    Dung bốn tuổi, biết nhường lê
    弟于长,宜先知
    dì yú cháng, yí xiān zhī
    Đễ vu trưởng; Nghi tiên tri.
    Thảo (với) người lớn, nên hay trước.
    in tích Khng Dung nhường lê. Tích k rng, Dung, tên đầy đủ là Khng Dung, sinh ra cui đời Nam Hán, là cháu đời th 20 ca Khng T, đã tng gi mt chc quan rt ln trong triu đình. Lúc Khng Dung mi bn tui, cu đã biết nhường li qu lê to và ngon ngt cho các anh, còn mình thì chu ăn qu nh)
    首孝弟,次见闻
    shǒu xiào dì, cì jiàn wén
    Thủ hiếu đệ ; Thứ kiến văn.
    Đầu hiếu thảo, thứ hiểu biết.
    知某数,识某文
    zhī mǒu shù, shí mǒu wén
    Tri mỗ số; Thức mỗ văn
    Biết số học, biết chữ nghĩa
    ầu tiên phải biết hiểu thảo, sau mới đọc sách vở để có kiến thức. Học kiến thức phải bao gồm biết con số lẫn biết chữ nghĩa)
    一而十,十而百
    yī ér shí, shí ér bǎi
    Nhất nhi thập; Thập nhi bách,
    Một đến mười, mười đến trăm,
    百而千,千而万
    bǎi ér qiān, qiān ér wàn
    Bách nhi thiên; Thiên nhi vạn.
    Trăm đến ngàn, ngàn đến vạn.
    三才者,天地人
    sān cái zhě, tiān dì rén
    Tam tài giả; Thiên Địa Nhân.
    Ba tài là : Trời, Đất, Người.
    三光者,日月星
    sān guāng zhě, rì yuè xīng
    Tam quang giả; Nhật nguyệt tinh.
    Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
    (Người ta gọi Tam tài gồm trời, đất và con người. Tam quang (ba chất ánh sáng) gồm có mặt trời, mặt trăng và các vì sao.)
    三纲者,君臣义
    sān gāng zhě, jūn chén yì
    Tam cương giả; Quân thần nghĩa,
    Tam cương là : Nghĩa vua tôi,
    父子亲,夫妇顺
    fù zǐ qīn, fū fù shùn
    Phụ tử thân; Phu phụ thuận.
    Cha con thân, chồng vợ thuận.
    (Người ta gọi Tam cương gồm có đạo quân thần, tình cha con và nghĩa vợ chồng)
    曰春夏,曰秋冬
    yuē chūn xià, yuē qiū dōng
    Viết xuân hạ; Viết thu đông
    Rằng: xuân, hạ, rằng: thu, đông,
    此四时,运不穷
    cǐ sì shí, yùn bù qióng
    Thử tứ thì; Vận bất cùng.
    Đó (là) bốn mùa, vận không ngừng.
    (Người ta nói xuân, hạ, thu, đông là bốn mùa, không ngừng luân phiên nhau)
    曰南北,曰西东
    yuē nán běi, yuē xī dōng
    Viết Nam Bắc; Viết Tây Đông
    Rằng: Nam, Bắc, rằng: Tây, Đông
    此四方,应乎中
    cǐ sì fāng, yìng hū zhōng
    Thử tứ phương; Ứng hồ trung.
    Đó (là) bốn phương, ứng với giữa.
    (Người ta nói nam, bắc, tây, đông là bốn phương hướng, ứng với ở giữa.



    Đọc to lên nào!!!


    Lần sửa cuối bởi kattyyang, ngày 08-03-2012 lúc 04:22 PM.
    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  5. #5
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh

    Đến bài này, chúng ta sẽ học hát.....






    曰水火,木金土
    yuē shuǐ huǒ, mù jīn tǔ
    Viết thủy hỏa; Mộc kim thổ
    Rằng: nước, lửa, cây, kim, đất,

    此五行,本乎数
    cǐ wǔ xíng, běn hū shù
    Thử ngũ hành; Bổn hồ số.
    Đó (là) năm chất (hành), gốc ở số.

    十干者, 甲至癸 
    shí gàn zhě, jiǎ zhì guǐ
    Thập can giả; Giáp chí quí
    Mười thiên can, Giáp đến Quý

    十二支, 子至亥
    shí èr zhī, zǐ zhì hài
    Thập nhị chi; Tử chí hợi
    Mười hai chi, Tí đến Hợi

    曰黄道 日所躔 
    yuē huáng dào, rì suǒ chán
    Viết hoàng đạo; Nhật sở triền
    Nói hoàng đạo, vận hành (của) mặt trời

    曰赤道 当中权
    yuē chì dào, dāng zhōng quán
    Viết xích đạo; Đương trung quyền
    Nói xích đạo, giữa hai cực

    赤道下 温暖极 
    chì dào xià, wēn nuǎn jí
    Xích đạo hạ; Ôn noãn cực
    Dưới xích đạo, cực ấm áp

    我中华 在东北
    wǒ zhōng huá, zài dōng běi
    Ngã Trung Hoa; Tại đông bắc
    Nước Trung Hoa, ở đông bắc

    曰江河 曰淮济 
    yuē jiāng hé, yuē huái jì
    Viết giang hà; Viết hoài tế
    Rằng: (Trường) Giang, (Hoàng) Hà, rằng: (sông) Hoài, Tề (Thuỷ)

    此四渎 水之纪
    cǐ sì dú, shuǐ zhī jì
    Thử tứ độc; Thủy chi kỉ
    Đó (là) bốn sông, đầu nguồn nước

    曰岱华 嵩恒衡 
    yuē dài huà, sōng héng héng
    Viết đại hoa; Tung hằng hành
    Rằng: Thái, Hoa, Trung, Hằng, Hành

    此五岳 山之名
    cǐ wǔ yuè, shān zhī míng
    Thử ngũ nhạc; Sơn chi danh
    Đó (là) ngũ nhạc, tên của núi

    曰士农 曰工商 
    yuē shì nóng, yuē gōng shāng
    Viết sĩ nông; Viết công thương
    Rằng: Sĩ, Nông, rằng: Công, Thương

    此四民 国之良
    cǐ sì mín, guó zhī liáng
    Thử tứ dân; Quốc chi lương
    Đó (là) tứ dân, lương dân (trong) nước

    曰仁义,礼智信
    yuē rén yì, lǐ zhì xìn
    Viết nhân nghĩa; Lễ trí tín.
    Rằng: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
    此五常,不容紊
    cǐ wǔ cháng, bù róng wěn
    Thử ngũ thường; Bất dung vặn.
    Đó (là) năm đạo, không thể loạn.


    Lần sửa cuối bởi kattyyang, ngày 13-03-2012 lúc 04:05 PM.
    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  6. #6
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh







    地所生, 有草木 
    dì suǒ shēng, yǒu cǎo mù
    Địa sở sanh; Hữu thảo mộc
    Đất sinh ra, có cỏ cây
    此植物, 徧水陆
    cǐ zhí wù, biàn shuǐ lù
    Thử thực vật; Biến thủy lục
    Đó (là) thực vật, (sống) nơi (mặt) đất, (dưới) nước
    有虫鱼, 有鸟兽 
    yǒu chóng yú, yǒu niǎo shòu
    Hữu trùng ngư; Hữu điểu thú
    Có: (côn) trùng, cá, Có: chim, thú
    此动物, 能飞走
    cǐ dòng wù, néng fēi zǒu
    Thử động vật; Năng phi tẩu。
    Đó (là) động vật, đi hoặc bay
    (Từ đất sinh ra có cây cỏ, hoa lá. Những thứ đó gọi là thực vật, có loài mọc trên mặt đất, có loài mọc dưới nước. Có côn trùng, chim thú. Những con đó gọi là động vật, con thì bay trên trời, con thì đi dưới đất.)
    稻粱菽,麦黍稷
    dào liáng shū, mài shǔ jì
    Đạo lương thúc; Mạch thử tắc
    (Lúa) gạo, lương, đậu, (Lúa) mạch, kê, tắc,
    此六谷,人所食
    cǐ liù gǔ, rén suǒ shí
    Thử lục cốc, Nhân sở thực.
    Đó lục cốc, món ăn (của) người.
    马牛羊,鸡犬豕
    mǎ niú yáng, jī quǎn shǐ
    Mã ngưu dương; Kê khuyển thỉ
    Ngựa, bò, dê, gà, chó, heo
    此六畜,人所饲
    cǐ liù chù, rén suǒ sì
    Thử lục súc; Nhân sở tự.
    Đó lục súc, vật nuôi (của) người.
    (Lúa nước; cao lương, cây đậu, lúa mch, cây kê, cây tắc, gọi chung là lục cốc. Đó là sáu loại lương thực con người ăn.Ngựa, bò, dê ,gà, chó, heo, gọi là lục súc. Đó là sáu loài động vật con người nuôi.)
    曰喜怒,曰哀惧
    yuē xǐ nù, yuē āi jù
    Viết hỉ nộ; Viết ai cụ.
    Rằng: mừng, giận, rằng : thương, sợ.
    爱恶欲,七情具
    ài wù yù, qī qíng jù
    Ái ố dục; Thất tình cụ.
    Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
    青赤黄, 及黑白
    qīng chì huáng, jí hēi bái
    Thanh xích hoàng; Cập hắc bạch
    Xanh, đỏ, vàng, đen và trắng.
    此五色, 目所识
    cǐ wǔ sè, mù suǒ shí
    Thử ngũ sắc; Mục sở thức
    Đó (là) năm màu, mắt nhìn thấy.
    (Nói rằng: mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, mong muốn. Gọi là thất tình, là bảy thứ tình cảm của con người. Xanh, đỏ, vàng, đen và trắng. Gọi là ngũ sắc, chính là năm thứ màu sắc mà mắt con người nhìn thấy)
    酸苦甘, 及辛咸 
    suān kǔ gān, jí xīn xián
    Toan khổ cam; Cập tân hàm
    Chua, đắng, ngọt, mặn và cay.
    此五味, 口所含
    cǐ wǔ wèi, kǒu suǒ hán
    Thử ngũ vị; Khẩu sở hàm
    Đó (là) năm vị, miệng nếm được.
    膻焦香, 及腥朽 
    shān jiāo xiāng, jí xīng xiǔ
    Thiên tiêu hương; Cập tinh hủ
    Gây, cháy, thơm, tanh và thối
    此五臭, 鼻所嗅
    cǐ wǔ xiù, bí suǒ xiù
    Thử ngũ khứu; Tị sở khứu
    Đó (là) năm mùi, mủi ngửi được.
    (Chua, đắng, ngọt, mặn và cay gọi là ngũ vị, đó là năm mùi vị mà miệng nếm được. Gây, cháy, thơm, tanh và thối gọi là ngũ khứu, đó là năm mùi vị mà mũi ngửi được.)



    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  7. #7
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh

    Chúng ta cùng ôn tập lại và học tiếp bài mới (hơi dài nha...)




    土革,木石金
    páo tǔ gé, mù shí jīn
    Bào thổ cách; Mộc, thạch, kim,
    Bầu, đất (nắn), (trồng) da, gỗ, đá, kim,
    丝与竹,乃八音
    sī yǔ zhú, nǎi bā yīn
    Ty dữ trúc, Nãi bát âm.
    Với tơ, trúc, là tám âm (nhạc).
    曰平上, 曰去入 
    yuē píng shǎng, yuē qù rù
    Viết bình thượng; Viết khứ nhập
    Rằng: bình, thượng (thanh), rằng: khứ, nhập (thanh)
    此四声, 宜调协
    cǐ sì shēng, yí tiáo xié
    Thử tứ thanh; Nghi điều hiệp
    Đó (là) bốn thanh (điệu), cần điều chỉnh
    (Bu, đất nn, trng da, g, đá, kim, tơ, trúc là tám âm của Trung Quốc thời xưa.)
    高曾祖,父而身
    gāo zēng zǔ, fù ér shēn
    Cao tăng tổ; Phụ nhi thân,
    Sơ, cố, nội, cha đến mình,
    身而子,子而孙
    shēn ér zǐ, zǐ ér sūn
    Thân nhi tử; Tử nhi tôn.
    Mình đến con, con đến cháu.
    自子孙,至玄曾
    zì zǐ sūn, zhì xuán céng
    Tự tử tôn; Chí huyền tăng,
    Từ con, cháu, tới chắt, chít,
    乃九族,人之伦
    nǎi jiǔ zú, rén zhī lún
    Nãi cửu tộc; Nhân chi luân.
    Là chín họ, thứ bậc (của) người.
    (Ông sơ, ông cố, ông nội, cha đến mình, đến con, đến cháu, đến chắt tức là chín đời trong dòng họ, hợp thành cửu tộc. Cửu tộc có già có trẻ, đều phải yêu thương, kính trọng lẫn nhau, đó là đạo lý nhân luân)
    父子恩,夫妇从
    fù zǐ ēn, fū fù cóng
    Phụ tử ân; Phu phụ tùng,
    Ơn cha con, vợ tòng chồng,
    兄则友,弟则恭
    xiōng zé yǒu, dì zé gōng
    Huynh tắc hữu; Đệ tắc cung,
    Anh thì thân, em thì cung (kính),
    长幼序,友与朋
    zhǎng yòu xù, yǒu yǔ péng
    Trưởng ấu tự; Hữu dữ bằng,
    Thứ (tự) lớn, nhỏ, thân với bạn,
    君则敬,臣则忠
    jūn zé jìng, chén zé zhōng
    Quân tắc kính; Thần tắc trung,
    Vua thì kính, tôi thì trung,
    此十义,人所同
    cǐ shí yì, rén suǒ tóng
    Thử thập nghĩa; Nhân sở đồng.
    Đó (là) mười nghĩa, người như nhau.
    当顺叙, 勿违背
    dāng shùn xù, wù wéi bèi
    Đương thuận tự; Vật vi bối
    Nên thuận theo, không làm trái.
    (Cha con thì có ơn xin dưỡng, vợ chồng thì hoà thuận phục tòng. Anh thì yêu quí em, em thì cung kính anh. Người lớn, kẻ nhỏ gặp việc gì cũng phải biết tôn ti trật tự. Giữa bạn bè thành tín. Vua phải kính trọng quốc sự, quân thần phải tận trung. Đó là mười nghĩa, mọi người phải tuân theo)

    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  8. #8
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh


    斩齐衰, 大小功 
    zhǎn zī cuī, dà xiǎo gōng
    Trảm tề suy; Đại tiểu công
    Áo trảm, tề, Đại Tiểu công
    至缌麻, 五服终
    zhì sī má, wǔ fú zhōng
    Chí ti ma; Ngũ phục chung
    Đến (áo) Ty ma, năm đồ tang.
    (Áo trảm và áo tề là tang phục với chất liệu dày dành cho con cháu và vợ (chồng) người chết mặc; Đại công và Tiểu công là tang phục chất liệu mỏng dành cho ông bà, cô chú, anh em họ mặc; Ty Ma là tang phục làm bằng vải bố cho họ hàng xa và bên thông gia mặc. Đó là 5 loại tang phục thời đó)
    礼乐射, 御书数
    lǐ yuè shè, yù shū shù 
    Lễ nhạc xạ; Ngự thư sổ
    Lễ, nhạc, xạ, đánh (xe), thư, số
    古六艺, 今不具
    gǔ liù yì, jīn bú jù
    Cổ lục nghệ; Kim bất cụ
    Xưa sáu (kỹ) nghệ, nay không đủ
    (Lễ nghi, âm nhạc, bắn cung, điều khiển xe ngựa, kinh thư, số học, đó chính là lục nghệ (sáu kỹ nghệ) thời xưa người học phải theo đủ, nhưng ngày nay đã không còn đầy đủ nữa)
    惟书学, 人共遵
    wéi shū xué, rén gòng zūn
    Duy thư học; Nhân cộng tuân
    Điều trong sách, người học theo
    既识字, 讲说文
    jì shí zì, jiǎng shuō wén
    Kí thức tự; Giảng thuyết văn
    Biết chữ rồi, giảng giải chữ
    有古文, 大小篆
    yǒu gǔ wén, dà xiǎo zhuàn
    Hữu cổ văn; Đại tiểu triện
    Có cổ văn, đại, tiểu triện
    隶草继, 不可乱
    lì cǎo jì, bù kě luàn
    Lệ thảo kế; Bất khả loạn
    Tới Lệ, thảo, không thể lộn
    (Chỉ có những kiến thức trong sách vở là mọi người đều học theo, làm theo. Sau khi học được những thứ trong sách rồi, mới có thể nghiên cứu, giảng thích nhiều kiến thức. Những dạng chữ thời xưa dùng gọi là cổ văn, bắt đầu là đại triện và tiểu triện sau đó là lệ thư, thảo thư, không nên lẫn lộn thứ tự.)
    若广学, 惧其繁 
    ruò guǎng xué, jù qí fán
    Nhược quảng học; Cụ kì phồn
    Nếu học rộng, sợ phức tạp
    但略说, 能知原
    dàn luè shuō, néng zhī yuán
    Đãn lược thuyết; Năng tri nguyên
    Nhưng nói sơ, thể hiểu (ngọn) nguồn
    凡训蒙, 须讲究
    fán xùn méng, xū jiǎng jiū
    Phàm huấn mông; Tu giảng cứu
    Dạy trẻ thơ, nên giảng xét
    详训诂, 明句读
    xiáng xùn gǔ, míng jù dòu
    Tường huấn cổ; Minh cú độc.
    Tỏ lời giảng, rõ câu chữ.
    (Nếu học nhiều và rộng, e rằng càng học càng thấy phức tạp. Nhưng khi giảng thích một cách giản lược thì có thể hiểu rõ nguyên nhân, ngọn nguộn. Dạy dỗ trẻ thơ thì phải chú trọng giảng giải, giải thích tường tận nghĩa của chữ, nói rṍu ngắt trong từng câu)
    为学者, 必有初
    wéi xué zhě, bì yǒu chū
    Vi học giả, Tất hữu sơ
    Là người học, có cơ sở
    小学终, 至四书
    xiǎo xué zhōng, zhì sì shū
    Tiểu học chung; Chí Tứ thư
    Từ Tiểu học, đến Tứ thư
    (Học hành phải tiến dần từng bước, phải học từ ban đầu, bắt đầu từ “Tiểu Học” do Chu Hi thời Nam Tống viết. Sau đó đến “Tứ Thư” do Chu Hi viết)

    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  9. #9
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh


    论语者, 二十篇
    lùn yǔ zhě, èr shí piān
    Luận ngữ giả; Nhị thập thiên,
    Bộ Luận ngữ, hai mươi thiên,
    群弟子, 记善言
    qún dì zǐ, jì shàn yán
    Quần đệ tử; Ký thiện ngôn
    Các đệ tử, chép lời phải
    (Sách “Luận ngữ” có hai mươi chương, do học trò của Khổng Tử ghi chép những lời hay của Khổng Tử)
    孟子者, 七篇止
    mèng zǐ zhě, qī piān zhǐ
    Mạnh tử giả; Thất thiên chỉ,
    Bộ Mạnh tử, chỉ bảy thiên,
    讲道德, 说仁义
    jiǎng dào dé, shuō rén yì
    Giảng đạo đức; Thuyết nhân nghĩa
    Giảng đạo đức, nói nhân nghĩa
    (Sách “Mạnh Tử” do Mạnh Tử sáng tác gồm 7 chương, giảng giải vềđạo”, “đức”, “nhân”, “nghĩa”)
    作中庸, 乃孔伋
    zuò zhōng yōng, nǎi kǒng jí
    Tác Trung dung; Nãi Khổng Cấp
    Làm (sách) Trung dung, là Khổng Cấp
    中不偏, 庸不易
    zhōng bù piān, yōng bú yì
    Trung bất thiên; Dung bất dịch
    Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi
    (sách Trung Dung do Tử Tư cháu của Khổng Tử viết. “Trung” có nghĩa là không lệch, “Dung” nghĩa là chẳng thay đổi)
    作大学, 乃曾子
    zuò dà xué, nǎi zēng zǐ
    Tác Đại học, Nãi Tăng tử,
    Làm (sách) Đại học, là Tăng tử,
    自修齐, 至平治
    zì xiū qí, zhì píng zhì
    Tự tu tề; Chí bình trị.
    Từ tu (thân), tề (gia), đến bình (thiên hạ), trị (quốc)
    (sách Đại Học do Tăng Sâm học trò Khổng Tử viết. Sách giảng về tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ)
    孝经通, 四书熟
    xiào jīng tōng, sì shū shú
    Hiếu Kinh thông; Tứ thư thục
    Thông Hiếu Kinh, thuộc Tư thư
    如六经, 始可读
    rú liù jīng, shǐ kě dú
    Như Lục Kinh; Thủy khả độc.
    Như sáu (bộ) Kinh, mới nên đọc.
    (sách Hiếu Kinh ghi chép những đạo lý mà Khổng Tử trả lời Tăng tử̀ chữ “hiếu”, sách này hiểu hết, Tứ Thư đã thuộc thì mới có thể đọc Lục Kinh)
    诗书易, 礼春秋
    shī shū yì, lǐ chūn qiū
    Thi, Thư, Dịch; Lễ, Xuân thu,
    (Kinh) Thi, Thư, Dịch, Lễ, Xuân thu
    号六经, 当讲求
    hào liù jīng, dāng jiǎng qiú
    Hiệu Lục Kinh; Đương giảng cầu
    Gọi (là) Lục Kinh, nên coi trọng
    (Lục Kinh gồm Kinh Thi, Thượng Thư, Kinh dịch, Lễ ký, Xuân Thu, cần phải nghiên cứu)
    有连山, 有归藏
    yǒu lián shān, yǒu guī cáng
    Hữu Liên sơn; Hữu Qui tàng,
    Có (sách) Liên sơn, có (sách) Qui tàng,
    有周易, 三易详
    yǒu zhōu yì, sān yì xiáng
    Hữu Chu dịch; Tam Dịch tường.
    Có (sách) Chu dịch, tường ba (kinh) Dịch.
    (nói đến “Kinh dịch” nhà Hạ có “Liên Sơn”, nhà Thương có “Qui Tàng”, nhà Chu có “Chu Dịch”, ba loại kinh dịch này, nội dung phải tường tận)
    有典谟, 有训诰
    yǒu diǎn mó, yǒu xùn gào
    Hữu Điển Mô; Hữu Huấn Cáo
    Có Điển, Mô, có Huấn, Cáo (lệnh)
    有誓命, 书之奥
    yǒu shì mìng, shū zhī ào
    Hữu Thệ Mệnh, Thư chi áo.
    Có (thiên) Thệ, Mệnh, sách thâm sâu.
    (Thượng Thư là tài liệu ghi chép chính trị, lịch sử 4 triều đại Ngu, Hạ, Thương, Chu, từng chương được gọi tên bằng đ̉n, mô, huấn, cáo, thệ, mệnh đạo lý trong đó cao xa)



    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

  10. #10
    Vượt ngàn trùng sóng kattyyang's Avatar
    Ngay tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    1,097

    Re: 三字经- Tam Tự Kinh


    我周公, 作周礼
    wǒ zhōu gōng, zuò zhōu lǐ
    Ngã Chu công; Tác Chu lễ,
    Ông Chu công, viết Chu lễ,
    着六官, 存治体
    zhù liù guān, cún zhì tǐ
    Trước Lục Quan; Tồn trị thể.
    Có (sách) Lục Quan, còn thể chế trị nước.
    (Chu Công viết sáng Chu Lễ có thiên quan, địa quan, xuân quan, hạ quan; thu quan, đông quan gọi là lục quan, bảo vệ thể chế chính trị nhà Chu)
    大小戴, 注礼记
    dà xiǎo dài, zhù lǐ jì
    Đại tiểu Đới; Chú Lễ ký
    Anh em Đới, chú Lễ ký
    述圣言, 礼乐备
    shù shèng yán, lǐ lè bèi
    Thuật Thánh ngôn; Lễ Nhạc bị
    Thuật lời Thánh, đủ Lễ Nhạc
    曰国风, 曰雅颂
    yuē guó fēng, yuē yǎ sòng
    Viết Quốc phong, Viết Nhã Tụng,
    Rằng: Quốc, phong, rằng: Nhã, Tụng,
    号四诗, 当讽咏
    hào sì shī, dāng fěng yǒng
    Hiệu Tứ thi; Đương phúng vịnh.
    Kêu (là) bốn (thể) thi, nên ngâm đọc.
    诗既亡, 春秋作
    shī jì wáng, chūn qiū zuò
    Thi ký vong; Xuân thu tác,
    Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
    寓褒贬, 别善恶
    yù bāo biǎn, bié shàn è
    Ngụ bao biếm; Biệt thiện, ác.
    Ngụ khen chê, phân thiện ác.
    三传者, 有公羊
    sān chuán zhě, yǒu gōng yáng
    Tam truyện giả; Hữu Công dương
    Ba truyện là: truyện Công Dương (Cao)
    有左氏, 有谷梁
    yǒu zuǒ shì, yǒu gǔ liáng
    Hữu Tả thị; Hữu Cốc lương.
    Truyện Tả Thị, truyện Cốc Lương.
    (Công Dương, T Th, Cc Lương là 3 truyện thời Xuân Thu)
    经既明, 方读子
    jīng jì míng, fāng dú zǐ
    Kinh ký minh; Phương độc Tử,
    Kinh đã rõ, mới đọc Tử (thư),
    撮其要, 记其事
    cuō qí yào, jì qí shì
    Toát kỳ yếu; Ký kỳ sự.
    Rút cái cốt, ghi cái việc.
    五子者, 有荀扬
    wǔ zǐ zhě, yǒu xún yáng
    Ngũ tử giả; Hữu Tuân Dương,
    Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương
    文中子, 及老庄
    wén zhōng zǐ, jí lǎo zhuāng
    Văn Trung tử; Cập Lão Trang.
    Văn Trung tử, sách Lão, Trang.
    (Sau khi đọc hiểu Tứ thư, Ngũ Kinh thì đọc sách của bách gia chư tử. Trong sách là những lời chặt chẽ, những sự việc có ích, có thể lựa chọn để ghi nhớ. Bách gia chư tử̉i tiếng là năm nhà̉i tiếng như Tuân Tử, Dương Tử, Văn Trung Tử, Lão Tử, Trang Tử)

    绳命,是入迟的瞪呆!钱土,是姨舅的没力!

+ Trả lời Chủ đề
Trang 1 của 3 1 2 3 CuốiCuối

Các Chủ đề tương tự

  1. Kinh nghiệm thi TOEIC
    Bởi tvmthu trong diễn đàn TOEIC
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 08-07-2012, 12:20 AM
  2. Người Kinh Bắc mê vật
    Bởi yenminh0210 trong diễn đàn Trò chơi dân gian
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 11-02-2012, 08:45 AM
  3. Phụ nữ Kinh Bắc với chiếc khăn mỏ quạ
    Bởi yenminh0210 trong diễn đàn Trang phục
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 02-12-2011, 11:40 AM
  4. Chùm thơ của Kinh Bắc
    Bởi KinhBac trong diễn đàn Cây nhà lá vườn
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 15-09-2008, 09:41 PM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình