+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)

Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Moderator Clementine's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2010
    Bài viết
    469

    Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu.

    Chúng ta đã biết tính từ là từ thường được dùng để bổ sung thêm tính chất cho một danh từ nào đó trong câu. Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề. Mệnh đề quan hệ được dùng trong những trường hợp như vậy. Hay nói cách khác mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về một đối tượng mà người nói muốn nói tới.
    Xét ví dụ sau:

    The man who is standing over there is my friend.

    Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau the man và dùng để xác định danh từ the man đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:

    The man is my friend.

    Nhưng câu này không cho chúng ta biết cụ thể the man nào.

    Trong câu có mệnh đề liên hệ:

    The man who is standing over there is my friend
    (Người đàn ông mà đang đứng ở đằng kia là bạn tôi.)

    Mệnh đề quan hệ xác định cụ thể the man nào, the man who is standing over there.

    Nhìn vào mệnh đề liên hệ ta thấy có mặt từ who, nhưng who ở đây không phải là một từ hỏi mà nó đóng vai trò một đại từ quan hệ.

    Tất cả các từ hỏi Wh đều có thể được dùng làm đại từ quan hệ với các nghĩa như sau:

    Who :người, người mà What :điều, điều mà

    Which :cái mà Whose :của

    When :khi Whom :người mà

    Who

    Chúng ta dùng who trong relative clause khi nói về người.

    Ví dụ:


    What’s the name of the man who lent you the money?

    (Tên người đàn ông cho anh mượn tiền là gì?)

    The girl who is singing is my lover.

    (Cô gái đang hát là người yêu của tôi.)

    An architect is someone who designs buildings.

    (Một kiến trúc sư là người mà thiết kế nhà cửa.)

    Chúng ta cũng có thể thay who bằng that trong relative clause.

    Ví dụ:


    The man that is standing over there is my friend.

    That, Which
    Chúng ta dùng that khi muốn nói đến điều gì hoặc vật gì.

    Ví dụ:

    I don’t like stories that have an unhappy endings.

    (Tôi không thích những câu chuyện có kết cục buồn thảm.)

    Everything that happened was my fault.

    (Mọi điều xảy ra là do lỗi của tôi.)

    The window that was broken has now been repaired.

    (Cái cửa sổ bị gãy bây giờ đã được sửa lại.)

    Cũng có thể dùng which khi nói đến đồ vật.

    The book which is on the table is mine.

    (Quyển sách đang ở trên bàn là của tôi.)

    Nhưng người ta thường dùng that hơn là which.

    Quan sát các câu trên ta thấy who/that đóng vai trò chủ từ trong mệnh đề quan hệ, trong trường hợp này ta không được phép lược bỏ who/that. Khi who/that đóng vai trò túc từ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi.


    Trong các ví dụ sau who/that đóng vai trò object trong relative clause.

    The man who I want to see wasn’t here.

    - The man I want to see wasn’t here.

    (Người đàn ông mà tôi muốn gặp không có ở đây.)

    Have you found the keys that you have lost?

    - Have you found the keys you have lost?

    (Anh đã tìm thấy chìa khóa anh bị mất không?)

    Is there anything I can do?

    (Có gì tôi làm được không?)

    Prepositions


    Trong các mệnh đề quan hệ thường có các giới từ (in, at, to, with,...). Xem kỹ các ví dụ sau để biết cách đặt giới từ sao cho đúng:

    The girl is my friend. You're talking to her.

    - The girl who you are talking to is my friend.

    (Cô gái mà anh đang trò chuyện với là bạn tôi.)

    The bed wasn’t very comfortable. I slept in it last night.

    - The bed that I slept in last night wasn’t very comfortable.

    (Cái giường mà tôi ngủ tối qua không được tiện nghi lắm.)

    The man I sat next to talked all the time.

    (Người đàn ông mà tôi ngồi cạnh lúc nào cũng trò chuyện.)

    Are these books (that) you’re looking for?

    (Đây là những quyển sách mà anh đang tìm phải không?)

    Như vậy giới từ luôn đi theo sau động từ mà nó bổ nghĩa.

    What

    Chúng ta dùng What khi muốn nói với nghĩa điều mà.

    Ví dụ:
    Did you hear what I said?

    (Anh có nghe điều tôi nói không?=Anh nghe tôi nói gì không?)

    I don’t understand what you say.

    (Tôi không hiểu điều anh nói.)

    I won’t tell anyone what happened.

    (Tôi sẽ không bảo ai điều gì đã xảy ra đâu.)
    Whose

    Khi muốn nói đến của ai ta dùng whose.

    Ví dụ:

    I have a friend. His father is a doctor.

    - I have a friend whose father is a doctor.

    (Tôi có một người bạn mà cha anh ta là bác sĩ.)

    What’s the name of the girl whose car you borrowed?

    (Tên cô gái mà anh mượn xe là gì?)

    The other day I met someone whose brother is my friend.

    (Một ngày nọ tôi gặp một người mà anh hắn là bạn tôi.)
    Whom

    Chúng ta có thể dùng whom thay cho who khi nó đóng vai trò túc từ (object) trong relative clause. Ví dụ:

    The man whom I want to see wasn’t here.

    Chú ý trong các mệnh đề liên hệ có giới từ, khi dùng whom ta thường đặt giới từ lên trước whom.

    The girl to whom you’re talking is my friend.

    Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là object. Lưu ý khi dùng who/that ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

    Where

    Chúng ta dùng where trong relative clause khi muốn nói đến nơi chốn. Ví dụ:

    The hotel where we stayed wasn’t very clean.

    (Cái khách sạn mà chúng tôi ở lại không được sạch lắm.)

    I recently went back to the town where I was born.

    (Gần đây tôi có trở lại thị trấn nơi tôi được sinh ra.)

    I like to live in a country where there is plenty of sunshine.

    (Tôi thích sống trong một nước mà có nhiều ánh nắng.)

    The day, the year, the time,...


    Chúng ta dùng that trong relative clause khi nói đến the day, the year, the time,...

    Ví dụ:

    Do you still remember the day (that) we first met?

    (Anh có còn nhớ cái ngày mà chúng ta gặp nhau lần đầu không?)

    The last time (that) I saw her, she looked very well.

    (Lần vừa rồi tôi gặp cô ấy, cô ấy trông có vẻ khỏe lắm.)

    I haven’t seen him since the year (that) he got married.

    (Tôi không gặp anh ta kể từ cái năm mà anh ta lấy vợ.)

    Extra Information Clause

    Xét lại tất cả các ví dụ trên ta thấy các relative clause luôn bảo ta biết cụ thể người nào hay vật nào ta đang nói tới. Trong các câu này nếu bỏ relative clause đi ta không thể xác định được đang nói đến đối tượng nào. Nhưng không phải bao giờ relative clause cũng như vậy. Xét ví dụ:

    Tom's father, who is 78, is a doctor.

    (Cha Tom, đã 78 tuổi, là một bác sĩ.)

    Trong câu này nếu bỏ relative clause ta vẫn có thể xác định được cụ thể đối tượng đang được nói tới là đối tượng nào. Relative clause ở đây chỉ làm công việc bổ sung thêm một thông tin về đối tượng đó mà thôi. Các mệnh đề liên hệ như thế này được gọi là các Extra Information Clause tức là các mệnh đề bổ sung thêm thông tin.
    Đối với các mệnh đề liên hệ kiểu này ta phải dùng Who cho người và Which cho vật.

    Không được dùng that thay cho Who và Which. Khi viết phải đặt dấu phẩy (comma) ở hai đầu mệnh đề.


    Ví dụ:

    Yesterday I met John, who teld me he was getting maried.

    (Hôm qua tôi gặp John, hắn bảo tôi hắn đã lấy vợ.)

    My brother, who is an engineer, never smoke.

    (Anh tôi, là một kỹ sư, chẳng bao giờ hút thuốc.)

    Dĩ nhiên với các mệnh đề này khi cần thiết ta cũng có thể dùng Whose, Whom,
    Where,...


    Ví dụ:

    John, whose mother is a teacher, speaks English very well.

    (John, mẹ là giáo viên, nói tiếng Anh rất giỏi.)

    I love Vietnam, where I was born and live.

    (Tôi yêu Việt Nam, nơi tôi sinh ra và sống.)

    Mary's sister, whom you met yesterday, is here.

    (Chị của Mary, người mà anh gặp hôm qua, đang ở đây đấy.)

    Chúng ta cũng dùng giới từ trong các mệnh đề này giống như đã dùng với các relative clause bình thường.






  2. #2
    Moderator Clementine's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2010
    Bài viết
    469

    Re: Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)

    DEFINING RELATIVE CLAUSE
    (Mệnh đề xác định)

    Mệnh đề xác định là mệnh đề không thể loại bỏ khỏi câu mà không làm mất ý nghĩa nguyên thủy của nó. Mệnh đề xác định không được ngăn cách khỏi mệnh đề khác bằng dấu phẩy.Eg: Weeds that float to the surface should be removed before they decay.
    (Cỏ dại nổi lềnh bềnh trên mặt nước cần được vớt lên trước khi chúng thối rữa)
    [Ta không nói đến tất cả cỏ dại mà chỉ nói đến cỏ nổi lềnh bềnh trên mặt nước, nếu ta bỏ 'that float to the surface' thì ý nghĩa của câu sẽ khác]
    Mệnh đề xác định dùng để:
    a. Bổ nghĩa cho một danh từ hay một đại từ bất định.


    Eg: Have you read the book which I lend you last week?
    (Bạn đã đọc cuốn sách mình cho mượn từ tuần trước chưa?)

    b. Phân biệt đối tượng này với những đối tượng khác.
    Eg: The girl who is making a speech has just won a singing contest.
    (Cô gái đang phát biểu đã từng chiến thắng trong cuộc thi hát)
    [Dùng để phân biệt cô gái đang nói với các cô gái khác]
    c. Mệnh đề xác định có thể được dùng với the one/ones, those.

    Eg: People with expensive cars can travel at ease. Those who own old cars usually worry about breakdowns.

    Trong mệnh đề giới hạn, ta có thể dùng đại từ quan hệ who/whom để chỉ người; which để chỉ vật và có thể thay chúng bằng that trong văn cảnh thân mật, dùng whose thay cho tính từ sở hữu (= of which, of whom), where thay cho một trạng ngữ chỉ vị trí (= in which, at which,...), when thay cho 1 trạng ngữ chỉ thời gian. Đại từ quan hệ thay thế cho một tân ngữ có thể bỏ đi.
    Eg: The woman whose car has been stolen is reporting to the police.
    (Người đàn bà chủ của chiếc xe bị mất đang tường thuật lại cho cảnh sát)
    We used to live in a house the roof of which leaked in a rainy weather.
    (Chúng tôi đã từng sống ở ngôi nhà có cái mái bị thủng trong mùa mưa)

    NON-DEFINING RELATIVE CLAUSE
    (Mệnh đề không xác định)


    Mệnh đề không xác định bao hàm thông tin bổ sung không đòi hỏi phải có để mang đến ý nghĩa cho câu. Mệnh đề không giới hạn được đặt tách biệt khỏi mệnh đề khác bằng dấu phẩy.
    Eg: Her car, which is very large, uses too much gasoline.
    (Chiếc xe của cô ta, chiếc mà thật là to, dùng rất nhiều xăng)
    [Chuyện chiếc xe của cô ấy thật to là thông tin phụ và không quan trọng đối với phần còn lại của câu]

    a. Mệnh đề không xác định không có tác dụng phân biệt đối tượng này với những đối tượng khác vì đối tượng được nêu là duy nhất và đã rõ ràng, nó chỉ cung cấp thêm thông tin về đối tượng đã nêu.

    Eg: This dress, which I bought in New York, fits me very well.
    (Chiếc váy này, tôi mua ở New York, rất vừa với tôi)
    b. Mệnh đề không xác định được ngăn cách với main clause bởi dấu phẩy

    Eg: My brother, who you once met, is living in London.
    (Anh trai của tôi, người mà bạn đã có lần gặp, đang sống ở Luân Đôn)

    c. Khi mệnh đề không xác định bổ nghĩa cho mệnh đề chính, đại từ quan hệ luôn là which.

    Eg: I got over mark 8 for the test, which delights me.
    (Tôi đã được trên 8 điểm ở bài kiểm tra, điều đó làm tôi rất vui)

    Chúng ta có thể dùng những đại từ quan hệ who, whom, where, when, which, whose như ở mệnh đề xác định nhưng tuyệt đối không được dùng that và không thể bỏ đại từ quan hệ đi.

    Ngoài ra, có thể dùng: most/some/half/all/both/non + of whom/which; in which time/point; in which case; for which reason

    Eg: She has 3 brothers, all of whom are in the army.
    We bought 2 litres of milk, all of it turnt out be poor quality.
    We decided to leave at 7.30, at which time the rain suddenly poured down.

    PREPOSITIONS AND RELATIVE NOUNS IN RELATIVE CLAUSES
    (Giới từ và đại từ liên hệ trong mệnh đề quan hệ)

    1. Prepositions


    Nếu giới từ không liên quan đến động từ chính của mệnh đề quan hệ, nó luôn đứng trước đại từ quan hệ. Và đại từ quan hệ theo sau giới từ chỉ có thể được dùng which, whom, tuyệt đối không dùng who, that hay không dùng đại từ quan hệ

    Eg: Jack's party, to which over a hundred people were invited, was terribly boring.
    Thank you for your letter, in which you offered me the job.
    Jack's party, which over a hundred people were invited to, was terribly boring.
    Thank you for your letter, in which you offered me the job.

    2. Relative pronouns:


    WHO

    Ta dùng who khi nói về người làm chủ thể của hành động hay làm tân ngữ trong mệnh đề liên hệ

    Eg: The men who are in this room are very angry.
    The man who I wanted to see was away on holiday.

    WHICH:


    Ta dùng which khi nói về vật làm chủ từ của động từ trong mệnh đề quan hệ.

    Eg: John bought a boat which costs twenty thousand dollars.

    Không dùng which với cấp so sánh cao nhất (superlatives)

    Eg: That's the best film (that) I have seen.
    That's the best film which I have seen.

    Không dùng which với các đại từ bất định (something, anything,...)

    Eg: There was nothing (that) we could do at that time.
    There was nothing which I could do at that time.

    WHOSE:


    Ta dùng whose để chỉ sự sở hữu

    Eg: I saw the people whose car had broken down.

    WHOM

    Whom có thể được dùng giống như who để chỉ người khi làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ, nhưng chỉ trong văn viết. Whom cũng có thể được dùng sau giới từ để chỉ người.

    Eg: The woman whom I wanted to see was not in the office.
    The girl with whom I fell in love felt me after a few weeks.

    THAT


    Ta có thể dùng that thay who, whom, which trong mệnh đề xác định và trước đó không phải là một giới từ. Trong những trường hợp như vậy, ta có thể bỏ đại từ quan hệ.

    Eg: The men that are in this room are angry.
    John bought a boat that costs twenty thousand dollars.

    WHERE

    Ta dùng where để nói về nơi chốn.

    Eg: The hotel where I stayed was very clean

    WHEN


    Ta dùng when thay cho một trạng ngữ chỉ thời gian

    Eg: I moved to this town 10 years ago, when I was a little girl.

    WHOEVER = the person/people who

    Eg: Whoever gets over 9 marks will receive a gift.
    = The person who gets over 9 marks will receive a gift.
    Eg: Whoever gets over 9 marks will receive a gift.
    = The person who gets over 9 marks will receive a gift.

    WHATEVER, WHICHEVER

    (Whatever có thể thay thế bằng what)

    Whatever = the thing/things which/that

    Eg: Whatever you say will be brought to court.
    = The things that you say will be brought to court.

    Whichever = the person/people/thing/things that

    Eg: Whichever of the three girls come home first cooks dinner.
    = The girl that comes home first cooks dinner.
    You have pay $4 to whichever of the pens you buy.
    = You have pay $4 to the pen you buy.

    OPTIONAL RELATIVE CLAUSE REDUCTION
    (Sự thu gọn mệnh đề quan hệ)

    1. V_ing (active)


    Thể hiện quy luật hoặc hành động đang xảy ra, cách dùng này chỉ áp dụng với những mệnh đề quan hệ ở các thì tiếp diễn hoặc hiện tại đơn.

    Eg: The planes which take off in the morning seem to make more noise.
    = The planes taking off in the morning seem to make more noise.

    2. V(P2) (passive)


    Cách dùng này có thể áp dụng được với tất cả các thì.

    Eg: The lesson which is being learnt today should be revised carefully.
    = The lesson learnt today should be revised carefully.

    3. To V


    Đứng sau danh từ, nói về sự bắt buộc hay khả năng

    Eg: There is still a lot of work that we must do.
    = There is still a lot of work to do.
    Here's some paper that you can write on.
    = Here's some paper for you to write on.

    Có thể dùng cấp so sánh cao nhất, hay từ chỉ thứ tự (the first, the second,...)

    Eg: He was the youngest ever to swim across the Channel.

    4. The first/only/last one + V(P2)


    Eg: John was the only one invited to the meeting.
    = John was the only one who was invited to the meeting.
    Lần sửa cuối bởi Clementine, ngày 15-03-2012 lúc 10:22 AM.

  3. #3
    Moderator Clementine's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2010
    Bài viết
    469

    Re: Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)

    EXERCISES OF RELATIVE CLAUSES

    I. Complete the sentences, using relative pronouns.

    1. The man…………….paid for the meal was a friend of Tom’s
    2. The meeting …………….we had to attend went on for three hours.
    3. My office,…………..is on the second floor, is very small.
    4. Jane works for the company………….makes shoes.
    5. The woman……………I was sitting next to talked all the time.
    6. This school is only for children……………first language is not English.
    7. Laura had the wooden box…………she kept her photos in.
    8. I don’t know the name of the woman to…………..I spoke on the phone.
    9. Towns……………..attract tourists are usually crowded in the summer.
    10. The sun,…………..is one of millions of stars in the universe, provides us with heat and light.
    11. I thought I recognized the assistant……….……served us.
    12. Which is the European country…………..economy is growing the fastest?
    13. John,………speaks French and Italian, works as a tour guide.
    14. She told me her address,………I wrote down on a piece of paper.
    15. Sarah,……………..you met yesterday, works in advertising.
    16. I am afraid the numbers………….….I chose didn’t win the prize.
    17. Electronics is a subject about ……….I know very little.
    18. Mark, ………car had broken down, was in a very bad mood.
    19. Your friend, …… name I can’t remember, made a lot of noise.
    20. The river from…………..we get our water-supply is nearly empty.

    II. Join the following sentences

    1/ I read a book. It was written by a friend of mine.
    2/ A man got on the bus. He was carrying a lot of money in a box.
    3/ In the street, there were several people. They were waiting for the shop to open.
    4/ Britain imports many cars. They were made in Japan.
    5/ There are a lot of people in your office. They want to talk to you
    6/ The cowboy fell off his horse. He had been wounded by an arrow.
    7/ Most of people recovered quickly. They were injured in the crash.
    8/ John looked anxiously at his watch. He wished he hadn’t come to the party.
    9/ The children were playing football in the schoolyard. They were my students.
    10/ Vietnam exports a lot of rice. It is grown mainly in the south of the country.
    11/ A girl answered the phone. She told me you were out.
    12/ The chair was broken two days ago. The chair has now been repaired.
    13/ I saw some people. Their car had broken down.
    14/ I recently went back to my hometown. I was born there.
    15/ He is going to have an operation. It could save him.
    16/ Some buildings were hit by bombs. They are still burning.
    17/ Some people want to smoke. They have to leave the building.
    18/ A plane crashed into the sea. It may have been a terrorist target.
    19/ A shot was fired that day. It signaled the start of the America Revolution.
    20/ The letter accused me of theft. It hadn’t been signed.
    21/ The doctor was very thorough. Ingrid went to see him
    22/ A scientist discovered the neutron. He was James Chadwick.
    23/ People was walking across the bridge. They could fell it swaying.
    24/ I found it hard to believe the story. Mary told me.
    25/ Toby is ill in hospital. I went to school with him.
    26/ I met Jane’s father. He works at the university.
    27/ Toby’s parents both died a few years ago. He is the same age as me.
    28/ I recently went back to the town. I was born there.
    29/ The people moved a long time ago. They used to live next door.
    30/ I met a girl. I used to go out with her.

    III. Combine the following sentences, using When, Where.

    1. That’s the room. The meeting is held in that room
    2. I’ll always remember the day. I first saw that sight on that day.
    3. She was born in Malaysia. Rubber trees grow well there.
    4. No one knows the school. My uncle taught at that school 10 years ago.
    5. Please ask them the time. The train started the trip at that time.
    6.New Year’s Day is a day. All family members gather and enjoy a family dinner then.
    7.There are many hotels. Tourists can enjoy their holidays there.
    8.We’ll take you to Dalat. You can enjoy pure air there.
    9.You can’t enjoy hiking in winter. Snow covers everything in winter.
    10.The field is very fertile. They plant potatoes in the field.

    IV. Reduce the following relative clauses, using participles and to-infinitive.
    1/ The boy who is playing guitar is my brother.
    2/ The ideas which are presented in that book are interesting.
    3/ The last person who leaves the room must turn off the light.
    4/ They work in a hospital which was sponsored by the government.
    5/ He was the first person who saw Mr. Smith
    6/ Do you know the woman who is coming toward us?
    7/ The children who attend that school receive a good education.
    8/ The man who spoke to John is my brother.
    9/ The man who gave her the book is my father.
    10/ This is the dog which the boy hit in the garden.
    11/ The couple who met me at the station took me out to dinner.
    12/ We’re talking the train that leaves at 6.00.
    13/ Mark is the only man who reach the top of the Everest.
    14/ The child would be happier if he had someone that he could play with.
    15/ I have some letter that I must write.
    16/ I wish I had a box that I could keep my letter in.
    17/ I come from a city that is located in the southern part of the country
    18/ He was the second man who was killed in this way.
    19/ Here is the novel that she should read.
    20/ The man who was interviewed was entirely unsuitable.

  4. #4
    Dạn dày sương gió eugene's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    644

    Re: Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)

    1. The relative pronouns:

    The relative pronouns are:

    who whom, who whose
    which which whose
    that that

    We use who and whom for people, and which for things.
    We use that for people or things.
    We use relative pronouns to introduce relative clauses, which tell us more about people and things.
    2. Relative clauses to postmodify a noun

    We use relative clauses to postmodify a noun - to make clear which person or thing we are talking about. In these clauses we can have the relative pronoun who, which, whose or that
    • as subject (see Clauses Sentences and Phrases)
    Isn’t that the woman who lives across the road from you?
    The police said the accident that happened last night was unavoidable
    The newspaper reported that the tiger which killed its keeper has been put down.
    WARNING:
    The relative pronoun is the subject of the clause.
    We do not repeat the subject:
    *The woman who [she] lives across the road…
    *The tiger which [it] killed its keeper …
    • as object of a clause (see Clauses, Sentences and Phrases)
    Have you seen those people who we met on holiday
    You shouldn’t believe everything that you read in the newspaper.
    The house that we rented in London was fully furnished.
    The food was definitely the thing which I enjoyed most about our holiday.
    - Sometimes we use whom instead of who when the relative pronoun is the object:
    Have you see those people whom we met on holiday
    - When the relative pronoun is object of its clause we sometimes leave it out:
    Have you seen those people we met on holiday
    You shouldn’t believe everything you read in the newspaper.
    The house we rented in London was fully furnished.
    The food was definitely the thing I enjoyed most about our holiday.
    WARNING:
    The relative pronoun is the object of the clause.
    We do not repeat the object:
    Have you seen those people who we met [them] on holiday.
    The house that we rented [it] in London was fully furnished.
    The food was definitely the thing I enjoyed [it] most about our holiday.
    • as object of a preposition. When the relative pronoun is the object of a preposition we usually put the preposition after the verb.:
    You were talking to a woman >>> Who was the woman who you were talking to?
    My parents live in that house >>> That’s the house that my parents live in.
    You were talking about a book. I haven’t read it. >>> I haven’t read the book which you were talking about.
    - When the relative pronoun is the object of a preposition we usually leave it out:
    Who was the woman you were talking to?
    That’s the house my parents live in.
    - Sometimes we use whom instead of who:
    Who was that woman whom you were talking about.
    - When we use whom or which the preposition sometimes comes at the beginning of the clause:
    I haven’t read the book about which you were talking.
    - We can use the possessive form, whose, in a relative clause:
    I always forget that woman’s name >>> That’s the woman whose name I always forget.
    I met a man whose brother works in Moscow.
    3. Times and places

    We also use when with times and where with places to make it clear which time or place we are talking about:
    England won the world cup in 1996. It was the year when we got married.
    I remember my twentieth birthday. It was the day when the tsunami happened.
    Do you remember the place where we caught the train?
    Stratford-upon-Avon is the town where Shakespeare was born.
    ... but we can leave out the word when:
    England won the world cup in 1996. It was the year we got married.
    I remember my twentieth birthday. It was the day the tsunami happened.
    4. Giving additional information

    We use who, whom, whose, and which (but not that) in relative clauses to tell us more about a person or thing.
    • as subject (see Clauses, Sentences and Phrases)
    My uncle, who was born in Hong Kong, lived most of his life overseas.
    I have just read Orwell’s 1984, which is one of the most frightening books ever written.
    WARNING:
    The relative pronoun is the subject of the clause.
    We do not repeat the subject:

    My uncle, who [he] was born in Hong Kong, lived most of his life overseas.
    I have just read Orwell’s 1984, which [it] is one of the most frightening books ever written.
    • as object (see Clauses, Sentences and Phrases)
    We saw the latest Harry Potter film, which we really enjoyed.
    My favourite actor is Marlon Brando, who I saw in “On the Waterfront”.
    - we can use whom instead of who as object:
    My favourite actor was Marlon Brando, whom I saw in “On the Waterfront”.
    WARNING:
    The relative pronoun is the object of the clause.
    We do not repeat the subject:
    We saw the latest Harry Potter film, which we really enjoyed [it].
    My favourite actor is Marlon Brando, who I saw [him] in “On the Waterfront”.
    • as object of a clause :
    He finally met Paul McCartney, whom he had always admired.
    We are going back to Venice, which we first visited thirty years ago.
    We can also use who as the object.
    He finally met Paul McCartney, who he had always admired.
    WARNING:
    The relative pronoun is the object of the clause.
    We do not repeat the object:
    He finally met Paul McCartney, whom he had always admired [him].
    We are going back to Venice, which we first visited [it] thirty years ago.
    • as object of a preposition:
    He decided to telephone Mrs. Jackson, who he had read about in the newspaper.
    That’s the programme which we listened to last night.
    - We sometimes use whom instead of who:
    He decided to telephone Mrs. Jackson, whom he had read about in the newspaper.
    - The preposition sometimes comes in front of the relative pronoun whom or which:
    He decided to telephone Mrs. Jackson, about whom he had read in the newspaper.
    That’s the programme to which we listened last night.
    5. Quantifiers and numbers with relative pronouns

    We often use quantifiers and numbers with relative pronouns:
    many of whom - most of whom - one of which - none of whom
    some of which - lots of whom - two of which - etc.

    We can use them as subject, object or object of a preposition.
    She has three brothers two of whom are in the army.
    I read three books last week, one of which I really enjoyed.
    There were some good programmes on the radio, none of which I listened to.
    6. Using "which" to give more information

    We often use the relative pronoun which to say something about a clause:
    He was usually late, which always annoyed his father.
    We’ve missed our train, which means we may be late.


    http://learnenglish.britishcouncil.o...lative-clauses

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. 1.4 Verbs with indirect objects and clauses
    Bởi tvmthu trong diễn đàn 1. Sentences
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 01-06-2012, 11:58 AM
  2. Noun Clauses
    Bởi ngongvang trong diễn đàn Cao cấp
    Trả lời: 6
    Bài viết cuối: 20-01-2012, 09:54 AM
  3. Quan ly nhan luc
    Bởi trucmai trong diễn đàn Kinh tế - Chứng khoán
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 06-12-2011, 12:40 PM
  4. Cách xem bói bàn tay, số mệnh và vận mệnh
    Bởi xkrom trong diễn đàn Những điều kỳ thú
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 18-11-2011, 08:53 PM
  5. Quán Cafe vỉa hè...
    Bởi Phong Linh trong diễn đàn Sẻ chia cuộc sống
    Trả lời: 13
    Bài viết cuối: 23-08-2011, 05:19 PM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình