+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: To, in order to, so that và for

  1. #1
    Xoải cánh antm's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2012
    Bài viết
    158

    To, in order to, so that và for

    To, in order to, so thatfor

    1. To, in order to, so thatfor

    Chúng ta dùng to, in order to, so thatfor để diễn tả mục đích và lý do.
    • The purpose of stopping is to buy a newspaper.
    (Mục đích của việc dừng xe là để mua báo)

    2. To

    Chúng ta dùng động từ nguyên mẫu có “to” diễn tả mục đích.
    • Susan was hurrying to catch her bus.
    (Susan đi vội vã để bắt xe buýt)
    • Most people work to earn money.
    (Hầu hết mọi người đều làm việc để kiếm tiền)
    • I rang to find out the train times.
    • We went to the library to get some books.
    3. In order to and so as to

    In order toso as to trang trọng hơn to.
    • The government took these measures in order to reduce crime.
    (Chính phủ đã có biện pháp để làm giảm tội ác)
    • The staff are working at weekends so as to complete the project in time.
    (Các nhân viên làm việc cuối tuần để kịp hoàn thành dự án)

    Chúng ta có thể dùng hình thức phủ định in order not to hoặc so as not to.
    • Susan was hurrying in order not to miss her bus.
    (Susan đi vội để không bị lỡ xe buýt)
    • The staff are working at weekends so as not to delay the project any further.
    (Các nhân viên làm việc cuối tuần để không làm chậm trễ dự án thêm nữa)

    Chúng ta không thể dùng not to một mình.
    • She was hurrying to catch her bus.
    NOT She-was-hurrying not to miss-her bus.

    4. So that

    Ví dụ:
    • I’ll post the card today so that it gets there on David’s birthday.
    Sau so that, ta dùng chủ từ + động từ.

    Ta thường dùng will/can để chỉ mục đích ở hiện tại và would/could for để chỉ mục đích ở quá khứ.
    • I’ll give you a map so that you can find/you’ll find the way all right.
    (Tôi sẽ đưa anh bản đồ để anh có thể tìm được đường đi)
    • I gave Nick a map so that he could find/would be able to find the way all right.
    (Tôi đã đưa Nịck bản đồ để anh ta có thể tìm được đường đi)

    5. To hoặc for?


    Ta có thê for với danh từ để chỉ lí do.
    • The whole family have gone out for a bike ride.
    (Cả gia đình đã ra ngoài để đạp xe)
    • Why don’t you come over for coffee?
    (Sao anh không đến đây để uống cà phê?)

    Để diễn tả mục đích, ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có “to” hoặc for + động từ thêm -ing.
    • This heater is to keep/for keeping the plants warm in winter.
    (Cái lò sưởi này là để giữ ấm cho cây vào mùa đông)
    • This machine is used to cut/for cutting plastic.
    Nhưng ta không dùng for + động từ thêm –ing để nói về một hành động cụ thể.
    • I put the heater on to keep the plants warm, NOT I put the heater-on-for keeping the plants warm.
    (Tôi bật lò sưởi để giữ ấm cho cây)

  2. #2
    Xoải cánh antm's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2012
    Bài viết
    158

    Re: To, in order to, so that và for

    To, in order to, so thatfor – Bài tập


    A) Hoàn thành các câu sau bằng “to” và những từ sau: cash a cheque, finance her studies, go to sleep, hear the football results, look smart

    ► Laura went to the bank to cash a cheque.

    1 Mrs Miles sometimes takes a pill .....................................................................

    2 Tom turned on the radio ...............................................

    3 Just this once Mike is going to wear a suit............

    4 Jessica is borrowing some money .........

    B) Hãy cho biết dự đinh của Mark. Dùng in order to hoặc so as to.

    ACTION PURPOSE
    ► study the market be more successful
    1 get to work earlier impress the boss
    2 work harder achieve more
    3 take risks be a winner
    4 think positively not miss any opportunities


    He’s going to study the market in order to be more successful.

    1 .......................................................................................................................................

    2 .......................................................................................................................................

    3 ……………………………………………………………………………………………….. …................................................

    4 ........................................................................................................................................

    C) Hãy diễn đạt ý của những người sau, sử dụng từ trong ngoặc.
    • Ilona: I’m learning English. I want to get a better job. (to)
    --> llona is learning English to get a better job.
    • Claude: I study encyclopedias. Then I can answer quiz questions, (so that)
    --> Claude studies encyclopedias so that he can answer quiz questions.
    • Vicky: Im saving up. I’m planning a holiday, (for)
    --> Vicky is saving up for a holiday.

    1 Nick: I keep a dog. It guards the house, (to)

    2 David: I’m going to be very careful. Then I won’t have an accident, (so that)

    3 Jessica: I’m going on a diet. I want to lose weight, (to)

    4 Trevor: I often switch off the heating. It saves money, (to)

    5 Sarah: I had to go to Birmingham. I had a business meeting, (for)

    6 Emma: I wore boots because I didn’t want my feet to get wet. (so that)

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. The Order of Adjectives in a Series
    Bởi snowflake trong diễn đàn Cao cấp
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 06-12-2012, 11:27 AM
  2. Correct Word Order
    Bởi xathutreonhanhdudu trong diễn đàn Trung cấp
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 18-04-2012, 03:25 PM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình