+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 3 của 3

Chủ đề: Trạng từ và thứ tự của từ

  1. #1

    Trạng từ và thứ tự của từ

    Trạng từ và thứ tự của từ

    1. Vị trí của trạng từ:

    Có 3 vị trí của trạng từ trong câu: đầu câu, giữa câu và cuối câu.

    Đầu Giữa Cuối
    Then the ship slowly sailed away.
    Outside it was obviously raining hard.

    2. Trạng từ đứng giữa câu.

    Trạng từ đứng giữa câu có nghĩa là đứng gần bên động từ. Dưới đây là một số ví dụ minh hoạ cho trường hợp này.

    Trợ động từ Trạng từ Trợ động từ Động từ chính
    The visitors are just leaving.
    John has always liked Susie.
    We don’t often go out in the evening.
    You should never take unnecessary risks.
    The pictures have definitely been stolen.
    I really hate housework.
    You probably left the bag on the bus.

    Trạng từ đứng sau trợ động từ đầu tiên, ví dụ: are, has, don't.

    Nếu không có trợ động từ thì trạng từ sẽ đứng trước động từ chính, ví dụ hate, left.

    Chú ý thứ tự của từ trong câu hỏi.

    Has Andrew always liked Jessica?
    Andrew lúc nào cũng thích Jessica à?

    Do you often go out in the evening?
    Bạn có thường đi chơi vào buổi tối không?

    Khi động từ “to be” đứng một mình thì trạng từ thường sẽ đứng sau nó.

    The boss is usually in a bad temper.
    Ông chủ thường hay nóng nảy.

    You're certainly a lot better today.
    Hôm nay bạn chắc chắn khỏe hơn nhiều rồi.

    Khi dấu nhấn nằm ở động từ chính “be” hoặc ở trợ động từ thì trạng từ thường đứng trước nó.

    You certainly are a lot better today.
    I really have made a mess, haven't I?

    3. Động từ và túc từ.

    Trạng từ thường không đứng giữa động từ và túc từ trực tiếp. Chúng ta đặt nó sau túc từ.

    Động từ Túc từ Trạng từ
    Tom ate his breakfast quickly. Not Tom ate quickly his breakfast.
    We played volleyball yesterday. Not We played yesterday volleyball.
    I like classical music very much. Not I like very much classical music.

    Nhưng trạng từ cũng có thể đứng trước một túc từ dài.

    Detectives examined carefully the contents of the dead man's pockets.
    Thám tử kiểm tra kỹ đồ đạc trong túi của người đàn ông quá cố.

    4. Trạng từ chỉ thể cách:

    Trạng từ chỉ thể cách miêu tả hoặc diễn tả chuyện gì đó xảy ra như thế nào, ví dụ noisily (ồn ào), quickly (nhanh chóng). Nó thường đứng cuối câu, nhưng trạng từ tận cùng bằng “ly” đôi khi có thể đứng ở vị trí giữa câu.

    We asked permission politely.
    We politely asked permission.

    Chúng tôi xin phép một cách lịch sự.

    5. Trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian:

    Trạng từ và những cụm trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian thường đứng ở cuối câu.

    Is there a phone box nearby?
    Có phòng gọi điện thoại nào gần đó không?

    We’re meeting by the entrance.
    Chúng ta sẽ gặp nhau ở lối ra vào.

    Trevor wasn’t very well last week.
    Tuần rồi Trevor không khỏe lắm.

    Did you have a nice time in New York?
    Bạn đã có khoảng thời gian tuyệt vời ở New York phải không?

    Đôi khi trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian cũng có thể đứng đầu câu.

    We’re really busy this week. Last week we had nothing to do.
    Tuần này chúng tôi thực sự bận rộn. Chúng tôi chẳng có chuyện gì làm tuần rồi cả.

    Một số trạng từ chỉ thời gian ngắn có thể đứng giữa câu.

    I’ll soon find out.
    Tôi sẽ tìm ra ngay thôi mà.

    The train is now approaching Swindon.
    Xe lửa hiện đang đến Swindon rồi.

    6. Trạng từ năng diễn

    Trạng từ năng diễn chỉ mức độ thường xuyên xảy ra của một sự vật, sự việc nào đó. Chúng thường đứng giữa câu.

    Mark is always in such a hurry.
    Mark lúc nào cũng hối hả như thế.

    I’ve often thought about getting married.
    Tôi thường nghĩ đến chuyện kết hôn.

    Do you usually work so late?
    Bạn có thường làm việc muộn như thế không?

    Normally, usually, often, sometimes, và occasionally có thể đứng đầu hoặc đứng cuối câu.

    Normally Sarah goes by train.
    Sarah thường hay đi bằng xe lửa.

    I get up late sometimes.
    Thỉnh thoảng tôi thức dậy muộn.

    Các cụm từ như every day, once a week hoặc most evenings có thể đứng hoặc cuối câu.

    Every day we go jogging.
    Chúng tôi chạy bộ hằng ngày.

    Ricky has a driving lesson three times a week.
    Ricky học lái xe một tuần ba lần.

    We watch television most evenings.
    Hầu như tối nào chúng tôi cũng xem ti vi.

    7. Certainly, perhaps, luckily, of course.

    Chúng miêu tả về một tình huống nào đó trong câu; có thể đứng đầu, giữa hoặc cuối câu.

    Fortunately, the weather stayed fine.
    May là thời tiết đã tốt.

    We’ll probably have a queue for tickets.
    Chúng tôi chắc chắn phải xếp hàng để mua vé.

    Jacky was late, of course.
    Tất nhiên là Jacky đã trễ rồi.

    Trong câu phủ định, probably và certainly đứng trước won’t, didn’t,…

    We probably won’t get there in time.
    Chúng tôi chắc chắn sẽ không đến đó đúng giờ.

    I certainly didn’t expect a present!
    Tôi tất nhiên là không mong được tặng quà rồi!

    Also thường đứng ở giữa câu, nhưng “too” và “as well” đứng ở cuối câu.

    Milan bakes cakes. She also makes bread. / She makes bread, too/ as well.
    Milan nướng bánh. Cô ấy cũng làm cả bánh mì. / Cô ấy còn làm cả bánh mì nữa.

    8. Vị trí cuối câu.

    Có nhiều trạng từ hoặc cụm trạng từ đứng ở vị trí cuối câu. Thông thường thì những trạng từ có 1 từ đứng trước cụm từ.

    They landed safely on a small airfield.
    Họ hạ cánh một cách an toàn trên sân bay nhỏ.

    I always eat here at lunch-time.
    Tôi lúc nào cũng ăn ở đây vào giờ trưa.

    Khi động từ và trạng từ có mối quan hệ gần gũi về ý nghĩa thì trạng từ thường đứng gần bên động từ. Chẳng hạn như với những động từ chỉ sự chuyển động như go, come, move thì cụm từ chỉ nơi chốn thường đứng trước thời gian.

    I usually go to bed early.
    Tôi thường đi ngủ sớm.

    Tom came here yesterday.
    Tom đến đây vào ngày hôm qua.

    My parents moved to London in 1993.
    Bố mẹ tôi đã sang London sống từ năm 1993.

    Nhưng thường 2 cụm trạng từ có thể hoán đổi vị trì cho nhau.

    The concert was held at the arts center last night.
    The concert was held last night at the arts center.
    Buổi hoà nhạc được tổ chức ở trung tâm mỹ thuật tối qua.
    Lần sửa cuối bởi hoahamtieu, ngày 19-06-2012 lúc 03:07 PM.
    Let's share to be shared.

  2. #2

    Re: Trạng từ và thứ tự của từ

    Practice

    1. Hãy đọc các câu sau đây và xác định xem từ nào là trạng từ:

    I'm just finishing an interesting article in this magazine. >> just
    1. We have to leave our dirty shoes outside. >>___________________________

    2. Perhaps you have to type a password into the computer. >>_________________________


    3. Someone always leaves this door open. >>___________________________


    4. Obviously we aren't going to go for a walk in the rain. >>___________________________


    5. The car rolled silently down the hill. >>___________________________


    6. Your friend Andrew works hard, doesn't he? >>___________________________

    2. Hãy đọc câu chuyện dưới đây. Một số trạng từ được gạch dưới, xác định vị trí của chúng ở đầu, giữa, hay ở cuối câu.


    Once a man called Alvin decided to rob a bank in Montgomery, Alabama. Alvin's parents had often told him that good manners were important. So Alvin went to the bank and stood in line. He waited patiently. Soon it was his turn. He dramatically pulled out a gun and threatened the cashier. She politely told him that he was in the wrong line and should go to another counter. Alvin immediately went to the correct place and stood in line again. Suddenly the police rushed in and arrested him. Alvin was amazed. They'd caught him before he'd even done the robbery. The moral of the story is that you shouldn't always do what your parents tell you.
    Adverb Position Adverb Position
    - once
    1. often
    2. patiently
    3. soon
    4. dramatically
    5. politely
    __front__
    ______
    ______
    ______
    ______
    ______
    6. immediately
    7. again
    8. suddenly
    9. even
    10. always
    __________
    ____________
    ____________
    ____________
    ____________

    3. Hoàn chỉnh đoạn hội thoại sau, sử dụng từ trong ngoặc đơn. Đặt trạng từ ở vị trí đúng nhất.

    Emma: Did you know the man who tried to steal your bag? (certainly / recognize / would)
    Vicky: No, but I would certainly recognize him again.

    1. David: That was a goal, wasn't it? (clearly / crossed)
    Tom: Yes, the ball _____________the line.


    2. Mark: The weather is a lot better today. (probably / rain / will)
    Sarah: It said on the radio it ____________later.


    3. Tom: How do we get to Mike's place? (didn't / fully / understand)
    Nick: I don't know. I ______________the directions.


    4. Harriet: It's quiet here today, isn't it? (usually / are)
    Laura: Yes, the neighbours________________ out on a Sunday.


    5. Emma: Have you been to this place before? (it / occasionally / visited)
    Matthew: Yes, I _________________as a child.


    6. Alan: Did the computers crash this morning? (soon / were / working)
    Mark: Yes, but they ________________ again.


    7. Melanie: Your friend's late, Vicky. (forgotten / has / obviously)
    Vicky: Rachel _______________ that we arranged to go out.

    4. Quan sát xem những người sau đây nói gì và viết thông tin thành một câu bên dưới. Đặt cụm từ hoặc cụm trạng từ ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu. Hãy chọn vị trí đúng nhất.

    Vicky: I lose my way in London. It always happens.
    Vicky always loses her way in London.

    Laura: The birds wake me up. It happens every morning.
    The birds wake Laura up every morning.

    1. David: It rains when I'm on holiday. Well, usually.


    2. Rita: My friend visits me. She comes most weekends.


    3. Mark: I get a pay rise. I get one every year.


    4. Rachel: I don't check my work. I never do that.

    5. Hãy sắp xếp các từ gợi ý sau đây thành vị trí đúng, có thể có nhiều cách sắp xếp khác nhau.

    cleaned / every day / is / the office
    The office cleaned every day.

    1. always / I've / known / your secret _______________________

    2. afford / can't / certainly / a new car / we _______________________


    3. didn't / far / the tourists / walk _______________________


    4. carefully / cut / the paper / Tom _______________________


    5. also / can / Natasha / play / the violin _______________________


    6. I / most days / read / the newspaper _______________________

    6. Hãy sắp xếp các từ và cụm từ sau đây ở vị trí đúng nhất.

    The Queen has visited the show regularly since 1985 (regularly / since 1985).
    1. The President died ________________ (at his home / peacefully) .

    2. The protesters marched ________________(through the streets / yesterday) .


    3. The Prime Minister went __________________(last year / to Greece).


    4. Henry likes Rome. He spent a week ______________(in June / there) .

    7. Hoàn chỉnh đoạn thư sau, đặt trạng từ ở vị trí đúng nhất.

    Thank you for having us (last weekend). (1) We had a lovely time (in the country). (2) We arrived home at about eight (safely). (3) You must come and visit us (before too long). (4) It's nice to see you and Tony (always) . (5) You'll be able to come in the New Year (maybe). (6) We'll see you (sometime).

    • Thank you for having us last weekend.
    1. ______________________________.
    2. ______________________________.
    3. ______________________________.
    4. ______________________________.
    5. ______________________________.
    6. ______________________________.
    Let's share to be shared.

  3. #3
    Mới nở beotabi's Avatar
    Ngay tham gia
    Apr 2014
    Bài viết
    1

    Re: Trạng từ và thứ tự của từ

    cảm ơn bạn rất nhìuuuuuuuuuuuuu

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. Bài tập tổng hợp Tính từ và Trạng từ
    Bởi hoahamtieu trong diễn đàn 10. Adjectives and adverbs
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 13-06-2012, 10:25 AM
  2. Tính từ hay trạng từ (phó từ)
    Bởi hoahamtieu trong diễn đàn 10. Adjectives and adverbs
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 12-06-2012, 11:54 AM
  3. báo động tình trạng thanh thiếu niên tự tử
    Bởi emcungyeukhoahoc trong diễn đàn Làm cha mẹ
    Trả lời: 5
    Bài viết cuối: 28-03-2012, 10:34 AM
  4. 10 sự thật thú vị về X-mas
    Bởi yuri trong diễn đàn Những điều kỳ thú
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 26-12-2011, 07:44 AM
  5. Một cách học từ vựng tiếng Anh thú vị của Teen
    Bởi hoahamtieu trong diễn đàn Phương pháp học tiếng Anh
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 29-11-2011, 08:48 AM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình