+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Too và enough

  1. #1

    Too và enough

    Too và enough
    1. Giới thiệu:

    It’s too short.
    You’re right. It isn’t long enough.

    Too short và not long enough đều có nghĩa giống nhau.

    2. Thứ tự từ với “too” và “enough”:

    too” đứng trước một tính từ hoặc một trạng từ.

    Claire doesn’t want to marry Henry. She thinks he’s too old.
    Claire không muốn lấy Henry. Cô ấy nghĩ ông ta quá già.

    Zedco are in trouble. The company reacted too slowly to the rise in prices.
    Zedco đang gặp khó khăn. Công ty phản ứng quá chậm với sức tăng của giá cả.

    Enough đứng sau một tính từ hoặc một trạng từ.

    The water isn’t hot enough. It needs to be boiling. NOT enough hot
    Nước không đủ nóng. Nó cần phải được nấu sôi.

    You didn’t put the screws in tightly enough. NOT enough tightly
    Bạn không vặn đinh ốc đủ chặt.

    Too many, too much và enough đứng trước một danh từ.

    No wonder you’re tired. You’ve been going to too many parties.
    Chẳng có gì ngạc nhiên khi thấy bạn mệt mỏi. Bạn đã đi tiệc tùng quá nhiều mà.

    Andrew spends too much time working.
    Andrew tốn rất nhiều thời giờ để làm việc.

    There’ll be fifteen people for coffee. Have we got enough cups?
    Sẽ có 15 người uống cà phê đấy. Chúng ta có đủ tách không?

    Everything is so expensive. Did you bring enough money?
    Thứ gì cũng rất đắt đỏ. Bạn có mang đủ tiền không?

    Chúng ta sử dụng many với một danh từ số nhiều và much với một danh từ không đếm được.

    Hãy so sánh các ví dụ sử dụng enough sau đây:

    Sau tính từ: The coffee isn’t strong enough. (Cà phê không đủ đậm.)
    Trước danh từ: You didn’t put enough coffee in. (Bạn chưa cho đủ cà phê vào.)

    Chúng ta có thể lược bỏ danh từ nếu nghĩa đã rõ mà không cần đến danh từ đó.

    Just add a little water. Not too much.
    Chỉ thêm vào một chút nước thôi. Không quá nhiều đâu.

    We’ll need fifteen cups. Have we got enough?
    Chúng ta sẽ cần 15 chiếc tách. Chúng ta có đủ không?

    3. Các cấu trúc khác với “too” và “enough”:

    Chúng ta có thể sử dụng một cụm từ với “for” sau “too” hoặc “enough”.

    These puzzles are too difficult for children.
    Những câu đố/ trò chơi này quá khó đối với bọn trẻ.

    This coat isn’t warm enough for winter.
    Chiếc áo khoác này không đủ ấm trong mùa đông đâu.

    Have we got enough cups for everyone?
    Chúng ta có đủ tách cho tất cả mọi người không?

    Chúng ta cũng có thể sử dụng một “to-infinitive” (động từ nguyên mẫu có “to”).

    It’s too dangerous to walk home at this time of night.
    Quá nguy hiểm đến nỗi không thể đi bộ về nhà lúc này vào ban đêm.

    There are too many museums here to visit in a single day.
    Ở đây có quá nhiều viện bảo tàng đến nỗi không thể đi thăm hết trong một ngày.

    I couldn’t get close enough to see properly.
    Tôi không thể đến gần đủ để có thể nhìn thấy rõ được.

    Vicky didn’t bring enough money to buy two CDs.
    Vicky không mang đủ tiền để mua 2 đĩa CD.
    Lần sửa cuối bởi hoahamtieu, ngày 04-07-2012 lúc 01:40 PM.
    Let's share to be shared.

  2. #2

    Re: Too và enough

    Practice


    1. Kết hợp too, too many, too much hoặc enough với các từ sau: clearly, complicated, difficult, expensive, food, hastily, mistakes, rain, sweet, traffic

    You should have stopped to think first. You acted too hastily.

    This quiz is rather easy. The questions aren’t difficult enough.
    1. Can I have some more sugar in my coffee, please? It isn’t ……………..
    2. I can’t afford a new stereo. It would be………………. .
    3. There’s a water shortage. There just hasn’t been……………………….
    4. I can’t read your writing. You don’t write ………………..
    5. Try to be more careful, please. You’re making…………………………..
    6. The roads are very crowded. There’s simply ……………………….
    7. I can’t understand these instructions. They’re………………………
    8. Thousands of people are starving because they can’t get …………………
    2. Viết câu sử dụng “too” hoặc “enough” và cụm từ với “for” hoặc một “to-infinitive”

    A taxi would have been best. But you didn’t have the money.
    I didn’t have enough money for a taxi.

    Sarah can’t take a day off. She’s very busy.
    Sarah is too busy to take a day off.
    1. A picnic would be nice. But it’s wet. ___________________
    2. All your guests will need chairs. But you haven’t got very many. ________________
    3. You couldn’t carry the equipment. You had such a lot. ______________
    4. Natasha wants to be a professional musician. You think she’s very good. ________________
    Lần sửa cuối bởi hoahamtieu, ngày 17-07-2012 lúc 11:05 AM.
    Let's share to be shared.

+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình