+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Các Ngày Lễ ở Nhật 〈日本の祝日を学ぼう〉

Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 1 2
Kết quả 11 đến 14 của 14
  1. #11
    Dạn dày sương gió cobayla is on a distinguished road cobayla's Avatar
    Ngay tham gia
    Nov 2011
    Bài viết
    579
    Rep Power
    8

    Các Ngày Lễ ở Nhật 〈日本の祝日を学ぼう〉

    ホワイトデー
    Ngày lễ tình nhân trắng







    ホワイトデー(White Day): ngày Lễ tình nhân trắng (14/03)

    バレンタインデー(Valentine Day): ngày Lễ tình nhân (14/2)

    見回す: nhìn quanh

    ()たる: trúng vào ngày

    (かえ)しをする: trả lễ; đáp trả lễ

    当初(とうしょ): lúc đầu

    マシュマロ(marshmallow): kẹo dẻo

    キャンディー(candy): kẹo cứng

    次第(しだい)に: dần dần

    アクセサリー(accessory): phụ kiện trang sức

    提唱(ていしょう)する: đề xướng

    団体(だんたい): tổ chức; nhóm

    本命(ほんめい)チョコ: sôcôla tặng cho người đàn ông mình thích nhất

    義理(ぎり)チョコ: sôcôla nghĩa tình

    ~にしろ: cho dù; dù là

    とにかく: dù sao cũng; bất luận thế nào

    風習(ふうしゅう): phong tục

    対人関係(たいじんかんけい): mối quan hệ đối với người khác

    ~における: ở; trong

    礼儀正(れいぎただ)しい(adj): lễ phép; có phép tắc (やじるし)礼儀正(れいぎただ)(n)

    律儀(りちぎ) (n/adj): trọng nghĩa; trung thực

    ~を
    (たの)しみにしている: mong đợi

    (あい)告白(こくはく): thổ lộ tình yêu; bày tỏ tình yêu

    返事: trả lời

    期待: kì vọng; mong đợi

    高まる: tăng cao

    ~し: bởi vì

    わくわくする: háo hức

    三倍返(さんばいがえ)し: trả gấp ba

    (あたい)する: đáng giá; đáng

    ~べき: phải; nên

    (すす)める: khuyên

    心待(こころま)ちする: trong lòng mong chờ

    同士(どうし): giữa những người... với nhau

    あるいは: hoặc là

    夫婦(ふうふ): vợ chồng

    ~に
    (くわ)えて: ngoài...ra

    (この)む: yêu thích → 好みそうcó vẻ yêu thích

    パートナー(partner): cộng sự; đối tác; bạn đời (vợ/chồng)

    確認(かくにん)()う: xác nhận lẫn nhau

    イベント(event): sự kiện

    ~として: xem như là

    ()(はな)す: tách biệt; tách riêng ra

    認知(にんち)する: công nhận

    元祖(がんそ): thuỷ tổ

    老舗(しにせ): cửa tiệm lâu đời老舗菓子店(しにせかしてん)  tiệm bánh lâu đời

    ()()す: bán ra

    きっかけ: cơ duyên

    定着(ていちゃく)する: được công nhận

    ~に
    (したが)って: cùng với

    さらなる: ...hơn nữa; ...thêm nữa

    ()()げ: doanh số bán

    見込(みこ)み: hi vọng

    宣伝活動(せんでんかつどう): hoạt động tuyên truyền

    展開(てんかい): mở rộng; triển khai

    徐々(じょじょ)に: dần dà; từ từ

    浸透する: lan dần; thâm nhập dần

    Lần sửa cuối bởi cobayla, ngày 06-01-2017 lúc 05:35 PM.

  2. #12
    Dạn dày sương gió cobayla is on a distinguished road cobayla's Avatar
    Ngay tham gia
    Nov 2011
    Bài viết
    579
    Rep Power
    8

    Các Ngày Lễ ở Nhật 〈日本の祝日を学ぼう〉

    花見
    Ngắm hoa anh đào









    花見(はなみ): ngắm hoa anh đào

    鑑賞(かんしょう)する: thưởng ngoạn; ngắm

    (はる)(おとず)れ: mùa xuân đến

    (よろこ)ぶ: vui mừng

    独自(どくじ): độc đáo

    風習(ふうしゅう): phong tục; tập quán

    分布(ぶんぷ)する: phân bố

    下旬(げじゅん): hạ tuần (10 ngày cuối tháng)

    次第(しだい)に: dần dần

    北上(ほくじょう)する: lên phía bắc

    上旬(じょうじゅん): thượng tuần (10 ngày đầu tháng)

    開花(かいか)する: nở hoa

    ()(はじ)めてから: sau khi bắt đầu nở

    ほど: khoảng

    ()る: rụng

    期間(きかん): thời gian; thời kì

    植物(しょくぶつ): thực vật

    古来(こらい): từ xưa đến nay

    季節感(きせつかん): cảm giác về mùa

    美意識(びいしき): ý thức về cái đẹp

    (かた)る: nói

    (うえ)で: cho việc; để

    (はず)す: loại bỏ; bỏ ra

    安土桃山時代(あづちももやまじだい): thời đại Azuchi Momoyama

    世紀(せいき): thế kỉ

    盛大: hoành tráng; lớn

    (もよお)す: tổ chức

    人物(じんぶつ): nhân vật

    持参(じさん)する: cầm theo; mang theo

    花見弁当(はなみべんとう): thức ăn bỏ hộp mang theo đến lễ hội ngắm hoa

    歓談(かんだん)する: trò chuyện vui vẻ, cởi mở

    半分以上(はんぶんいじょう): trên phân nửa

    地域(ちいき): khu vực; vùng

    年度始(ねんどはじ)め: đầu năm tài chính; đầu năm

    (かさ)なる: trùng với

    新入社員(しんにゅうしゃいん): nhân viên mới

    新入生(しんにゅうせい): học sinh mới; sinh viên mới

    (むか)える: đón chào

    歓迎(かんげい)宴会(えんかい): tiệc đón chào

    青空(あおぞら): trời quang đãng; trời trong xanh

    ()える: ánh lên; nổi bật

    (うす)いピンク(いろ): màu hồng nhạt

    (あたた)かい: ấm áp

    春風(はるかぜ): gió xuân

    ()く: thổi
    舌鼓(したつづみ)()つ: tặc lưỡi; tắc lưỡi

    事前(じぜん)に: trước

    準備(じゅんび): chuẩn bị

    必要(ひつよう): cần thiết

    場所取(ばしょと)り: xí” chỗ

    確保(かくほ)する: giữ chắc

    ビニールシート(vinyl sheet): tấm ni lông; tấm nhựa

    ()く: trải

    用意(ようい)をする: chuẩn bị sẵn

    当日(とうじつ): ngày đó

    (あつ)まる: tập trung; tụ tập

    カラオケに
    (きょう)じる; hào hứng hát karaoke

    (さか)()がる: sôi nổi; sôi động

    昼間(ひるま): ban ngày

    ~に
    (かぎ)る: giới hạn

    夜桜見物(よざくらけんぶつ): ngắm hoa anh đào buổi tối

    名所(めいしょ): nơi nổi tiếng

    寺院(じいん): chùa

    ライトアップする(light up): mở đèn

    グループ(group): nhóm

    (やみ)(なか): trong bóng tối

    ()かび()がる: nổi lên

    ~と
    (ちが)う: khác với

    (おもむき): thú vị

    Click image for larger version

Name:	花見団子.jpeg
Views:	2
Size:	7.6 KB
ID:	14412

    花見団子(はなみだんご): bánh gạo hanami-dango

    串(くし): xiên que; que

    刺(さ)す: đâm; xiên

    組(く)み合(あ)わせ: kết hợp; phối hợp

    一般的(いっぱんてき): phổ biến

    表(あらわ)す: biểu thị


    Click image for larger version

Name:	ヨモギ.jpeg
Views:	3
Size:	8.7 KB
ID:	14413
    ヨモギ: ngải cứu
    Lần sửa cuối bởi cobayla, ngày 27-04-2015 lúc 02:21 PM.

  3. #13
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Các Ngày Lễ ở Nhật 〈日本の祝日を学ぼう〉

    月見
    Tsukimi - Ngắm trăng







    月見」とは、9月中旬に見られる満月を眺めて楽しむことです。満月が見られる夜は、昔の日本で使っていた暦では8月15日にあたることから「十五夜」と呼ばれています。

    十五夜の月は、一年で最も美しい月だと讃えられるほどです。月見の習慣は中国から伝来したと言われています。

    8月15日の夜をなんと呼ぶでしょうか。正解はこのビデオの最後に紹介します。

    古くは、縄文時代から行われていたと言われる月見の習慣ですが、本格的祭事として行われるようになったのは平安時代だとされています。中国からの影響を受け、貴族たちは美しい月明かりの下(もと)で、酒を酌み交わして楽器を演奏したり、邸宅の池に舟を浮かべて和歌を詠んだりしたそうです。また、月見は農耕の神様に感謝を捧げる行事とされていたという説もあり、収穫を祝う行事としての側面も見受けられます。

    現代では、縁側など月が見える場所にススキを飾ります。何の変哲もない枯れ草のようなすすきですが、日本人は古来から趣を感じ、秋の七草の一つにも取り上げられています。また、ススキとともにお供えするのが、月見団子や里芋、枝豆、栗、酒です。月見団子は「三方」と呼ばれる器に乗せて用意します。健康と幸せを願う縁起物なので、月見が終わったら家族みんなで食べます。

    日本には「片月見をしないように」という古い言い伝えが残されています。実は、月見は十五夜だけでなく、約1ヶ月後の旧暦9月13日の夜にも行われるのです。こちらを「十三夜」と呼びます。 十五夜、十三夜のどちらか一方しか月見をしないことを片月見を呼び、縁起が悪いことと考えていたために、先ほどの言い伝えとなっているのですね。

    卵をつゆの上に落として作る「月見そば」や「月見うどん」を知っていますか。黄身の部分を満月にたとえて、このような名前がつけられています。ここからも日本人の生活に「月見」が浸透していることがわかりますね。


    さて、ここでクイズの答えです。
    8月15日の夜をなんと呼ぶでしょうか。

    中秋名月」と呼びます。「中秋」とは「秋の真ん中」という意味で、「中秋名月」は最も秋が感じられる過ごしやすい気候に、金色に輝く美しい月のことを言います。満月の表面の模様は、古来から人々に様々な想像をかき立てるようで、ドイツでは「を担ぐ男」、カナダでは「バケツを運ぶ少女」、アラビアでは「吠えているライオン」のように見えると言われています。日本では「餅を搗くウサギ」だと言われています。
    いかがでしたか。はじめて知ったことはありましたか。

    皆さんの国にも、月見はありますか。



    月見



    「月見」とは、9月中旬(ちゅうじゅん)に見られる満月(まんげつ)(なが)めて(たの)しむことです。満月(まんげつ)が見られる夜は、昔の日本で使っていた(こよみ)では8月15日にあたることから「十五夜」と()ばれています。

    “Tsukimi (– Ngắm trăng)” là ngắm nhìn, thưởng trăng tròn vào trung tuần tháng 9. Đêm có thể nhìn trăng tròn được gọi là “Jugoya – (Đêm rằm)”, nếu tính theo lịch ngày xưa Nhật Bản sử dụng thì trúng vào ngày 15 tháng 8.

    十五夜(じゅうごや)(つき)は、一年で(もっと)(うつく)しい(つき)だと(たた)えられるほどです。月見(つきみ)習慣(しゅうかん)は中国から伝来(でんらい)したと言われています。

    Trăng đêm rằm được ca ngợi là trăng đẹp nhất trong năm. Phong tục ngắm trăng được nói là từ Trung Quốc truyền đến.


    8月15日の
    (よる)をなんと呼ぶでしょうか。正解(せいかい)はこのビデオの最後(さいご)紹介(しょうかい)します。
    Gọi đêm 15 tháng 8 là gì? Câu trả lời đúng xin giới thiệu ở cuối video này.

    古くは、縄文時代(じょうもんじだい)から(おこな)われていたと()われる月見の習慣(しゅうかん)ですが、本格的(ほんかくてき)祭事(さいじ)として行われるようになったのは平安時代(へいあんじだい)だとされています。中国からの影響(えいきょう)()け、貴族(きぞく)たちは(うつく)しい月明(つきあ)かりの(もと)で、(さけ)()()わして楽器(がっき)演奏(えんそう)したり、邸宅(ていたく)(いけ)(ふね)()かべて和歌(わか)()んだりしたそうです。また、月見は農耕(のうこう)神様(かみさま)感謝(かんしゃ)(ささ)げる行事(ぎょうじ)とされていたという(せつ)もあり、収穫(しゅうかく)(いわ)行事(ぎょうじ)としての側面(そくめん)見受(みう)けられます。

    Ngày xưa, đây là một phong tục ngắm trăng nghe nói đã được tiến hành từ thời Jomon, nhưng lúc bắt đầu được tiến hành làm lễ hội chính thức thì được cho là vào thời Heian. Nghe nói do ảnh hưởng từ Trung Quốc, dưới ánh trăng đẹp giới quý tộc rót rượu mời nhau nào là biểu diễn nhạc cụ, nào là ngâm thơ trên con thuyền nổi trong hồ của biệt thự. Hơn nữa, cũng có giả thuyết cho rằng ngắm trăng được xem như một lễ hội dâng lòng cảm tạ lên vị Thần Nông, một khía cạnh khác cũng được nhìn thấy đó là lễ hội cầu chúc cho mùa màng được thu hoạch.

    現代(げんだい)では、縁側(えんがわ)など(つき)が見える場所(ばしょ)にススキを(かざ)ります。(なん)変哲(へんてつ)もない()(くさ)のようなすすきですが、日本人は古来(こらい)から(おもむき)(かん)じ、(あき)七草(ななくさ)の一つにも()()げられています。また、ススキとともにお(そな)えするのが、月見団子(つきみだんご)里芋(さといも)枝豆(えだまめ)(くり)(さけ)です。月見団子(つきみだんご)は「三方(さんぼう)」と()ばれる(うつわ)()せて用意(ようい)します。健康(けんこう)(しあわ)せを(ねが)縁起物(えんぎもの)なので、月見が終わったら家族みんなで食べます。

    Ngày nay, người ta trang trí cỏ bông bạc ở những vị trí nhìn thấy trăng như hiên nhà. Cỏ bông bạc trông như cỏ khô chẳng có gì đặc biệt nhưng người dân Nhật từ xưa đã cảm nhận được nét thú vị và đưa vào làm một trong 7 loại cỏ mùa thu. Ngoài ra, những phẩm vật dùng dâng cúng cùng với cỏ bông bạc gồm có bánh tsukimi-dango, khoai sọ, đậu nành xanh, hạt dẻ, và rượu. Bánh tsukimi-dango được chuẩn bị sẵn, bày trên đồ đựng gọi là “sanbo” (một loại khay gỗ có chân đế cao). Vì là vật cầu may cho sức khoẻ, hạnh phúc nên sau khi ngắm trăng xong mọi người trong gia đình đều ăn.

    日本には「
    片月見(かたつきみ)をしないように」という古い()(つた)えが残されています。(じつ)は、月見は十五夜(じゅうごや)だけでなく、(やく)(いっ)()月後(げつご)旧暦(きゅうれき)9月13日の夜にも行われるのです。こちらを「十三夜(じゅうさんや)」と呼びます。 十五夜、十三夜のどちらか一方(いっぽう)しか月見をしないことを片月見を呼び、縁起(えんぎ)(わる)いことと考えていたために、(さき)ほどの言い伝えとなっているのですね。

    Ở Nhật Bản, vẫn còn câu truyền miệng xưa “Đừng ngắm trăng đơn”. Thực ra, ngắm trăng không chỉ ở đêm 15 (tháng 9 dương lịch, tức 15/8 âm lịch) mà còn được tổ chức vào đêm 13/9 âm lịch, khoảng 1 tháng sau đó. Người ta gọi đây là “Jusanya - Đêm 13”. Gọi ngắm trăng chỉ vào “Jugoya- Đêm 15” hoặc “Đêm 13” là ngắm trăng đơn, vì cho rằng đó là điềm xấu nên mới có câu truyền miệng khi nãy.

    卵をつゆの上に
    ()として作る「月見(つきみ)そば」や「月見(つきみ)うどん」を知っていますか。黄身(きみ)部分(ぶぶん)満月(まんげつ)にたとえて、このような名前がつけられています。ここからも日本人の生活に「月見」が浸透(しんとう)していることがわかりますね。

    Bạn có biết món mì “tsukimi-soba” và “tsukimi-udon” làm theo kiểu thả trứng trên nước dùng (nước lèo) không? Do ví lòng đỏ trứng như trăng rằm cho nên chúng được đặt tên như thế đấy. Từ chỗ này cũng cho chúng ta hiểu được “Tsukimi- Ngắm trăng” đã thâm nhập vào đời sống của người dân Nhật nhỉ.



    さて、ここでクイズの答えです。
    8月15日の夜をなんと呼ぶでしょうか。

    中秋名月(ちゅうしゅうめいげつ)」と呼びます。「中秋(ちゅうしゅう)」とは「(あき)()(なか)」という意味で、「中秋名月」は(もっと)も秋が感じられる過ごしやすい気候(きこう)に、金色(こんじき)(かがや)(うつく)しい(つき)のことを言います。満月の表面(ひょうめん)模様(もよう)は、古来(こらい)から人々に様々(さまざま)想像(そうぞう)をかき()てるようで、ドイツでは「(たきぎ)(かつ)(おとこ)」、カナダでは「バケツを(はこ)少女(しょうじょ)」、アラビアでは「()えているライオン」のように見えると言われています。日本では「(もち)()くウサギ」だと言われています。
    いかがでしたか。はじめて知ったことはありましたか。
    皆さんの国にも、月見はありますか。


    Và đây là đáp án của câu đố.
    Gọi đêm 15/8 là gì?
    Gọi là “Trăng rằm trung thu”. “Trung thu” có nghĩa là “giữa mùa thu”, “Trăng rằm trung thu” là trăng đẹp chiếu sắc vàng vào lúc khí hậu dễ chịu, có thể cảm nhận được mùa thu nhất. Hoa văn trên bề mặt trăng rằm khơi gợi sự tưởng tượng đa dạng của mọi người từ xưa đến nay, ở Đức người ta thấy chúng giống như “người đàn ông gánh củi”, ở Canada thì thấy như “cô gái mang xô nước”, ở Ả Rập là “con sư tử đang gầm”. Ở Nhật Bản được nói là “con thỏ giã nếp”.
    Các bạn thấy thế nào? Có phải lần đầu tiên bạn biết chuyện này?
    Ở nước bạn cũng có ngắm trăng chứ?



    ☆文法

    ~ほど/ほどだ/ほどの

    接続:普通形+ほど/ほどだ/ほどの
    意味:~の程度にtới mức mà/đến nỗi mà

    十五夜の月は、一年で最も美しい月だと讃えられるほどです。
    Trăng đêm rằm (đẹp tới mức) được ca ngợi là trăng đẹp nhất trong năm.

    悩んでいたとき、友達が聞いてくれて、うれしくて涙が出るほどだった。
    Khi buồn phiền, vì có bạn bè lắng nghe nên tôi vui đến chảy nước mắt.




    十五夜・お月見             十五夜・お月見            月見だんごとススキ         うさぎの餅つき

                        


    中秋の名月               中秋の名月              中秋の名月           お月見セット

                  

    Lần sửa cuối bởi chanhday, ngày 10-09-2015 lúc 04:07 PM.

  4. #14
    Dạn dày sương gió cobayla is on a distinguished road cobayla's Avatar
    Ngay tham gia
    Nov 2011
    Bài viết
    579
    Rep Power
    8

    Các Ngày Lễ ở Nhật 〈日本の祝日を学ぼう〉

    成人の日
    Ngày lễ thành nhân





    1月の第2月曜日は「成人の日」です。

    日本では法律的に、
    二十歳(になると「大人」とみなされます。この祝日は二十歳になった若者をお祝いし、励ます日です。

    現在の成人の日のお祝いは、終戦後まもなく行われた「成年祭」がルーツと言われています。これは、戦後の社会で若者達に明るい希望を持たせ、励ますために埼玉県で行われました。成人の日は現在、1月の第2月曜日ですが、1999年まではいつだったでしょうか。正解はこのビデオの最後に紹介します。

    この祝日には各自治体で「成人式」が行われます。二十歳となる若者たちは、市民ホールなどに集まり、市長や町長などから祝辞を受けたり、記念品を授与されたりします。さらに新成人の代表が大人になるにあたっての決意などを挨拶をします。豪雪地帯では、ゴールデンウイークやお盆に行われるところもあります。成人式は一生に一度儀式ですから、特別な服装で臨みます。男性はスーツ、女性は「振袖」で出席するのが一般です。振袖とは、未婚の女性が着る袖の長い着物のこと。振袖は高価な上に、草履など着物以外の小物も揃えなければなりません。そのため、レンタルで済ます家庭もありますが、お祝い事なので娘のために購入する親も多いです。成人の日には、「赤飯」を炊いてお祝いする家庭もあります。赤飯とは、もち米に小豆を混ぜて炊いたご飯のこと。小豆の色が米に付いてピンク色になることから、めでたい色である「赤」を表す料理として、日本ではお祝い事に欠かせないものです。また、親戚や知人から成人をお祝いする贈り物やお祝い金をもらう場合もあります。

    成人式の後で同窓会が開かれることもあります。高校を卒業してから地元を離れる場合も多いので、成人式は、旧交を温める
    ()い機会になっています。


    さて、ここでクイズの答えです。

    正解は「1月15日」です。

    土・日と合わせて三連休にする「ハッピーマンデー制度」によって1月の第2月曜日になりました。1/15だった頃は、単独の祝日だったため、1日だけのお休みでは故郷の成人式に帰ることが難しかった人たちもいましたが、三連休になることによって、帰省しやすくなりました。







    (がつ)(だい)月曜日(げつようび)は「成人(せいじん)()」です。

    Ngày thứ Hai của tuần thứ 2 của tháng 1 là “Ngày lễ thành nhân”.


    日本(にほん)では法律的(ほうりつてき)に、二十歳(はたち)になると「大人(おとな)」とみなされます。この祝日は二十歳(はたち)になった若者(わかもの)をお(いわ)いし、(はげ)ます()です。

    Ở Nhật Bản, về mặt pháp luật, khi 20 tuổi được xem là “người trưởng thành”. Ngày lễ này là ngày để chúc mừng và khích lệ những người trẻ được 20 tuổi.


    現在(げんざい)成人(せいじん)()のお(いわ)いは、終戦後(しゅうせんご)まもなく(おこな)われた「成年祭(せいねんさい)」がルーツと()われています。これは、戦後(せんご)社会(しゃかい)若者達(わかものたち)(あか)るい希望(きぼう)()たせ、(はげ)ますために埼玉県(さいたまけん)(おこな)われました。成人の日は現在(げんざい)、1月の第2月曜日ですが、1999年まではいつだったでしょうか。正解(せいかい)はこのビデオ(びでお)最後(さいご)紹介(しょうかい)します。

    Việc chúc mừng Ngày lễ thành nhân ngày nay được nói là có nguồn gốc từ “Lễ hội thành niên” đã được tổ chức không lâu sau chiến tranh thế giới kết thúc. Đây là lễ hội được tổ chức tại tỉnh Saitama nhằm khích lệ, tạo niềm hy vọng tươi sáng cho những người trẻ tuổi ở xã hội thời hậu chiến. Ngày lễ thành nhân ngày nay là vào thứ Hai của tuần thứ 2 của tháng 1, nhưng cho đến trước năm 1999 thì nó là ngày nào nhỉ? Câu trả lời chính xác tôi xin giới thiệu ở phần cuối của video.


    この
    祝日(しゅくじつ)には各自治体(かくじちたい)で「成人式(せいじんしき)」が(おこな)われます。二十歳となる若者たちは、市民(しみん)ホールなどに(あつ)まり、市長(しちょう)町長(ちょうちょう)などから祝辞(しゅくじ)()けたり、記念品(きねんひん)授与(じゅよ)されたりします。さらに新成人(しんせいじん)代表(だいひょう)大人(おとな)になるにあたっての決意(けつい)などを挨拶(あいさつ)をします。豪雪地帯(ごうせつちたい)では、ゴールデンウイークやお(ぼん)(おこな)われるところもあります。成人式は一生(いっしょう)一度儀式(いちどぎしき)ですから、特別(とくべつ)服装(ふくそう)(のぞ)みます。男性(だんせい)はスーツ、女性(じょせい)は「振袖(ふりそで)」で出席(しゅっせき)するのが一般(いっぱん)です。振袖(ふりそで)とは、未婚(みこん)女性(じょせい)()(そで)(なが)着物(きもの)のこと。振袖(ふりそで)高価(こうか)(うえ)に、(おび)草履(ぞうり)など着物以外(きものいがい)小物(こもの)(そろ)えなければなりません。そのため、レンタルで()ます家庭(かてい)もありますが、お(いわ)(ごと)なので(むすめ)のために購入(こうにゅう)する(おや)(おお)いです。成人の日には、「赤飯(せきはん)」を()いてお(いわ)いする家庭(かてい)もあります。赤飯(せきはん)とは、もち(こめ)小豆(あずき)()ぜて()いたご(はん)のこと。小豆(あずき)(いろ)(こめ)()いてピンク色になることから、めでたい(いろ)である「(あか)」を(あらわ)料理(りょうり)として、日本(にほん)ではお(いわ)(ごと)()かせないものです。また、親戚(しんせき)知人(ちじん)から成人(せいじん)をお(いわ)いする(おく)(もの)やお(いわ)(かね)をもらう場合(ばあい)もあります。成人式(せいじんしき)(あと)同窓会(どうそうかい)(ひら)かれることもあります。高校(こうこう)卒業(そつぎょう)してから地元(じもと)(はな)れる場合(ばあい)(おお)いので、成人式は、旧交(きゅうこう)を温める()機会(きかい)になっています。

    Vào ngày chúc mừng này, “Lễ thành nhân” sẽ được tổ chức tại các chính quyền địa phương tự trị. Những người trẻ được 20 tuổi sẽ tập trung tại các nơi như hội trường thành phố để nhận lời chúc mừng từ thị trưởng thành phố hay thị trưởng thị trấn, được trao tặng vật kỷ niệm. Thêm nữa, đại diện cho những người trưởng thành mới sẽ nói lời chào hỏi bày tỏ ý chí quyết tâm nhân dịp trở thành người trưởng thành. Ở khu vực tuyết rơi dày cũng có nơi tổ chức vào Tuần lễ vàng (Golden Week) hoặc lễ Ô bôn. Lễ thành nhân là nghi lễ được tổ chức chỉ một lần trong đời, do vậy mà những người trẻ tuổi ấy sẽ tham gia trong bộ trang phục đặc biệt. Nhìn chung nam giới mặc đồ vét, nữ giới mặc “furisode” để tham dự. Furisode là loại kimono dài tay phụ nữ chưa kết hôn mặc. Furisode đắt tiền, hơn nữa còn phải kết hợp cho đồng bộ với những đồ dùng nhỏ ngoài đồ mặc như dây thắt lưng obi, dép kẹp zori,… Do vậy mà cũng có gia đình đi thuê cho xong, nhưng cũng có nhiều cha mẹ vì nghĩ là dịp chúc mừng nên mua cho con gái. Trong Ngày lễ thành nhân, cũng có gia đình nấu “xôi đậu đỏ” để chúc mừng. Xôi đậu đỏ được nấu từ nếp trộn với đậu đỏ. Màu của đậu đỏ dính trên gạo nếp tạo ra sắc hồng, vì vậy, xôi đậu đỏ được xem là món ăn màu đỏ – màu của sự vui mừng, là món ăn không thể thiếu trong dịp chúc mừng ở Nhật Bản. Ngoài ra, cũng có trường hợp nhận được quà, tiền chúc mừng từ họ hàng và người quen. Cũng có khi, sau nghi lễ thành nhân họ tổ chức buổi họp mặt bạn học cũ. Vì có trường hợp sau khi tốt nghiệp cấp ba xong thì rời địa phương, cho nên lễ thành nhân trở thành dịp tốt để mọi người làm ấm lại mối quan hệ cũ.


    さて、ここでクイズの答えです。

    Vậy, đây là phần trả lời cho câu đố.


    正解は「1月15日」です。

    Câu trả lời đúng là “Ngày 15 tháng 1”.


    ()(にち)()わせて三連休(さんれんきゅう)にする「ハッピーマンデー制度(せいど)」によって1月の第2月曜日になりました。1/15だった(ころ)は、単独(たんどく)祝日(しゅくじつ)だったため、1日だけのお(やす)みでは故郷(こきょう)成人式(せいじんしき)(かえ)ることが(むずか)しかった(ひと)たちもいましたが、三連休になることによって、帰省(きせい)しやすくなりました。

    Nhờ “Chế độ ngày thứ Hai hạnh phúc” kết hợp thứ Bảy và Chủ nhật thành 3 ngày nghỉ liên tiếp nên Ngày lễ thành nhân là ngày thứ Hai của tuần thứ 2 của tháng 1. Lúc Ngày lễ thành nhân còn là ngày 15/1, do là ngày lễ đơn độc, nếu chỉ được nghỉ 1 ngày thì có nhiều người khó trở về quê để dự lễ thành nhân ở quê nhà, tuy nhiên, nhờ có 3 ngày nghỉ liền nhau nên việc trở về quê trở nên dễ dàng.


    ☆ 新しい言葉

    ルーツ(root): gốc rễ; nguồn gốc; căn nguyên

    振袖(ふりそで): kimono dài tay; furisode

    (そろ)える: làm cho đồng bộ với…

    レンタル(rental): thuê; cho thuê

    ()ます: giải quyết…cho xong

    購入(こうにゅう)する: mua

    ()く: nấu cơm

    ハッピーマンデー: Happy Monday

    三連休(さんれんきゅう): 3 ngày nghỉ liền nhau

    とみなす: được xem như là

    ☆文法

    Vる・N+にあたって (N2): nhân dịp: khi

    V-普通形・Aい・Naな・Nである+上に (N3): hơn nữa; lại còn

    V・A普通形・Naな/である・Nである+ことから (N2): vì; do

    N+によって: nhờ vào

    Lần sửa cuối bởi cobayla, ngày 06-01-2017 lúc 05:52 PM.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 1 2
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình