Click image for larger version

Name:	Cartoon-DayNews.png
Views:	129
Size:	284.1 KB
ID:	13258



Vietnamese Style ----------------------- Would you like a drink ?

American Style --------------------------- Would you like something to drink ?

>> Mặc dù “drink” vừa là động từ, vừa là danh từ đếm được nhưng thông thường, khi muốn hỏi ai đó có muốn uống gì không, chúng ta sẽ hỏi “Would you like something to drink?”

Vietnamese Style ------------------------ Let me examine your pulse.
American Style ---------------------------- Let me feel your pulse.

>> Trong tiếng Việt chúng ta nói “bắt mạch”/ “xem mạch” nhưng trong tiếng Anh không dùng động từ “examine”. Hãy dùng cụm “feel someone’s pulse”.

Vietnamese Style ------------------------ I have no exercise talent.
American Style ---------------------------- I am not athletic.

>> Muốn nói “Tôi không có năng khiếu thể thao”, hãy dùng tính từ “athletic”.

Vietnamese Style ------------------------ Don't expect me too much.
American Style ---------------------------- Don't expect too much from (of ) me.

>> Muốn nói “Đừng trông đợi đìêu gì đó ở ai đó”, hãy dùng cấu trúc “expect something from/of someone”.

Vietnamese Style ------------------------- I forget my hat in the house.
American Style ----------------------------- I left my hat in the house.

>> Muốn nói “Để quên thứ gì”, hãy dùng động từ “leave – left – left”, không dùng “forget” như trong tiếng Việt.

Vietnamese Style ------------------------- Lend me some money, for instance 500 dollars, Lin.
American Style ----------------------------- Lend me some money, say 500 dollars, Lin.

>> Trong những ngữ cảnh không đòi hỏi sự trang trọng, khi muốn nói “chẳng hạn như”, “ví dụ như”, người bản xứ sử dụng động từ “say”. Lúc này, “say” đóng vai trò là ngoại động từ (có bổ ngữ trực tiếp).

Vietnamese Style ------------------------- I have a free time.
American Style ----------------------------- I am free.

>> “Thời gian” là danh từ không đếm được nên không thể dùng “a”. Thông thường, khi muốn nói “Tôi rảnh” mà không có ý nhấn mạnh, chỉ cần nói “I’m free”.

Vietnamese Style ------------------------- The sun rises from the East.
American Style ----------------------------- The sun rises in the East.

>> Sau động từ “rise” có thể có các giới từ như from, in, into, up, to … nhưng khi muốn nói đến mặt trời, mặt trăng, và các vì sao vươn lên một vị trí cao hơn trên bầu trời, ta dùng giới từ “in” theo sau động từ “rise”.

Vietnamese Style -------------------------- The thief got in from the window.
American Style ------------------------------ The thief got in through the window.


From: từ một xuất phát điểm nào đó
Through: từ phía bên này sang bên kia

>> Trong tiếng Việt chúng ta có thể nói “Tên trộm đột nhập từ cửa sổ”, nhưng trên thực tế, “tên trộm” không thể nào chui qua mà không trèo từ bên này sang bên kia cửa sổ được, nên trong trường hợp này phải dùng giới từ “through”.