+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

Trang 1 của 3 1 2 3 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 22
  1. #1

  2. #2
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    Color Wheel
    Vòng tuần sắc/bánh xe màu

    A circle with different colored sectors used to show the relationship between colors.
    Vòng tròn có các cung màu khác nhau, biểu diễn quan hệ giữa các màu.



    P = Primary S = Secondary T = Tertiary
    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 13-03-2019 lúc 04:48 PM.

  3. #3
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    Primary, Secondary and Tertiary Colors.
    Màu chính, màu cấp hai, màu cấp ba


    In the RYB color model, the primary colors are red, yellow and blue.
    Theo hệ màu RYB, có 3 màu chính là đỏ, vàng và xanh dương.


    The three secondary colors (green, orange and purple) are created by mixing two primary colors.
    Ba màu cấp hai (xanh lá, cam và màu tía) được tạo ra bằng cách trộn hai màu chính.


    Another six tertiary colors are created by mixing primary and secondary colors.
    6 màu cấp ba được tạo ra bằng cách trộn màu chính với màu cấp hai.



    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 13-03-2019 lúc 04:48 PM.

  4. #4
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    Complementary Colors
    Các màu bổ túc cho nhau/màu tương phản

    Complementary colors are pairs of colors which, when combined or mixed, cancel each other out (lose hue) by producing a grayscale color. When placed next to each other, they create the strongest contrast for those two colors. Complementary colors may also be called "opposite colors."
    Các màu bổ túc cho nhau là các cặp màu khi kết hợp hoặc trộn vào nhau, sẽ trung hoà lẫn nhau (làm mất màu) vì tạo ra màu xám. Khi đặt hai màu bổ túc cạnh nhau, sẽ tạo tương phản mạnh nhất, nên còn được gọi là "màu tương phản."


    Complements sit directly opposite each other on the color wheel. For example, red sits opposite green, blue sits opposite orange, and yellow sits opposite violet.
    Màu bổ túc nằm đối diện nhau trên vòng tuần sắc/bánh xe màu. Chẳng hạn như, đỏ đối diện xanh lá, xanh dương đối diện với cam, và vàng đối diện với tím.


    When mixed together, they form a dull gray, brown, or neutral color.
    Khi trộn với nhau, các cặp màu bổ túc sẽ tạo ra xám xỉn, nâu xỉn, hoặc màu trung tính.




    TIPS FOR USING COMPLEMENTARY COLORS

    • To lower the brightness or intensity of a color, add a little of its complementary color.
    • When next to each other, complementary colors appear brighter and more intense.
    • The shadow color of an object often contains the object’s complementary color; for example, the shadow of a green apple contains some red.
    • Complements are often used in a painting’s color scheme; one complement serves as the dominant color, and the other serves as a secondary or focal point color
    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 14-03-2019 lúc 07:56 AM.

  5. #5
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    Analogous Colors
    Màu tương tự/màu liền kề

    Analogous colors are adjacent (or close) to each other on the color wheel.
    Màu tương tự là những màu đứng kế nhau (hay gần nhau) trong vòng tuần sắc/bánh xe màu.

    When used together in a painting, analogous colors create unity because the colors are already related. They can also be used in color mixing to brighten or darken each other. For example, add yellow to brighten a yellow-green, or add green to darken a yellow-green.
    Khi dùng chung trong tranh, các màu tương tự sẽ tạo sự đồng nhất vì các màu đã liên quan sẵn với nhau. Cũng có thể dùng khi trộn màu để làm màu tươi thêm hay đậm thêm. Chẳng hạn như, thêm màu vàng vào màu xanh lá non để màu xanh lá này tươi lên, hoặc thêm xanh lá vào xanh lá non sẽ làm màu xanh lá non này đậm hơn.








    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 14-03-2019 lúc 07:56 AM.

  6. #6
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    QUALITIES OF COLORS
    Đặc điểm của Màu sắc




    Hue, saturation (or intensity/chroma/tone), and value are the three characteristics that help us describe and categorize a color.
    (Hue) tông màu/độ chuyển màu/độ ngã màu, (saturation) độ tươi/xỉn
    (bão hòa màu), và (value) độ đậm lợt là ba đặc điểm giúp ta mô tả và phân loại màu.

    Hue
    tông màu/độ chuyển màu/độ ngã màu

    Saturation
    defines the brilliance and intensity of a color.
    Saturation xác định độ tươi và độ gắt của màu.

    Value refers to the lightness or darkness of a color.
    Value chỉ độ đậm nhạt của màu.


    For instance, if we say an object is red, we can more specifically describe the color by answering the following questions: Is it an orangey red or a crimson red? Is it brilliant or muted? Is it light or dark?
    Chẳng hạn như, nếu món đồ màu đỏ, ta có thể mô tả cụ thể hơn nữa bằng cách trả lời các câu hỏi sau: đỏ cam hay đỏ tím? đỏ tươi hay đỏ bầm? đỏ lợt hay đỏ đậm?



    ALTERING HUE, SATURATION & VALUE
    Thay đổi tông màu, độ tươi xỉn và độ đậm lợt


    In these two diagrams, observe simple ways to change the qualities of a pure color (central square).
    Trong hai đồ thị này, hãy quan sát các cách đơn giản để thay đổi chất lượng của màu gốc/nguyên chất (ô màu nằm giữa).


    • Add white paint to lighten the value (moving up).
    • Thêm trắng, để làm màu nhạt hơn (hướng lên).

    • Add black paint to darken the value (moving down).
    • Thêm đen, để làm màu đậm hơn (hướng xuống ).

    • Add another color, such as an analogous color, to alter the hue (moving right).
    • Thêm màu khác, ví dụ thêm màu liền kề nó, để đổi tông màu (qua phải ).


    • Add gray—or the central color’s complement—to desaturate the color (moving left).
    • Thêm xám - hoặc màu bổ túc của màu ở giữa - để màu xỉn đi (qua trái).




    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 14-03-2019 lúc 07:57 AM.

  7. #7
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    HUE - MÀU/TÔNG MÀU




    The beauty of the color wheel is that it shows us the relationships between the various hues. The term “hue,” which is often used interchangeably with the word “color,” refers to the family to which a particular color belongs.
    Vẻ đẹp của bánh xe màu (vòng tuần hoàn sắc) ở chỗ nó cho ta thấy quan hệ giữa các tông màu (hue) khác nhau. Thuật ngữ "hue" thường được dùng như từ "color," chỉ tông của một màu.

    Rose, burgundy, magenta, and candy apple are all in the red hue family. Chartreuse, leaf green, and seafoam are all in the green hue family, and so on. In essence, when one uses the word “color,” one is referring to its hue.

    Hồng, đỏ tía, đỏ tím, và đỏ táo caramen đều cùng tông đỏ. Lục nhạt, xanh lá, và seafoam thuộc tông xanh lá, vân vân. Về bản chất, khi người ta dùng từ "color", là ý người ta chỉ "hue" của màu.






    Different Hues of Blue
    Các tông màu xanh dương








    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 14-03-2019 lúc 07:59 AM.

  8. #8
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    Saturation & Intensity
    ĐỘ TƯƠI XỈN; ĐỘ RỰC MÀU

    A color’s saturation, also called its “intensity” or “chroma,” refers to its level of brilliance or dullness.
    Saturation, còn gọi là intensity hay chroma, chỉ độ tươi xỉn của màu.


    A highly saturated color is very vibrant. Many beginners who strive to create brilliant, colorful paintings work with a palette of only—or mostly— highly saturated colors. This can defeat their purpose, however, because when too many brilliant colors are placed together in the same painting, each color competes for the viewer’s attention. An effective way to use saturated color is in conjunction with unsaturated color (or neutrals), so that some parts of the painting demand the attention while others fade back and play supportive roles.

    Màu no (highly saturated) rất tươi/rực. Người mới học vẽ thường khoái vẽ tranh tươi roi rói, rực rỡ, nên đa phần hay dùng màu tươi. Làm vậy thì đạt mục đích của họ, thế nhưng, dùng nhiều màu tươi để chung một chỗ, thì các màu tươi sẽ cùng tranh giành mắt nhìn. Cách hiệu quả là dùng màu nổi với màu chìm (hoặc neutrals) để tranh có chỗ thu hút mắt nhìn, còn chỗ thì lùi ra xa mà hỗ trợ thôi.

    NEUTRAL COLORS
    MÀU TRUNG TÍNH; MÀU CHÌM; MÀU XỈN


    Neutral colors are low in saturation. Although they are not on the color wheel, these beautiful tones appear frequently in nature and can have a calming effect in art. Neutrals include browns and grays, both of which contain all three primary colors in varying proportions. Neutral colors are often dulled with white or black. Artists also use the word neutralize to describe the act of dulling a color by adding its complement.
    Màu trung tính là màu kém tươi. Mặc dù không nằm trong bánh xe màu (vòng tuần hoàn sắc), các tông màu xinh đẹp này có rất nhiều trong tự nhiên và có tác động làm dịu êm trong nghệ thuật. Neutral bao gồm cả các loại màu nâu và xám, cả hai loại này đều chứa cả ba màu chính với tỉ lệ khác nhau. Màu trung tính thường được làm xỉn đi bằng màu trắng hoặc đen. Các nghệ sĩ cũng sử dụng từ neutralize - trung hòa để mô tả hành động làm màu xỉn đi bằng cách thêm màu bổ túc của nó vào.






    In this painting, acrylic artist Varvara Harmon employs mostly neutrals within the composition to keep the viewer’s focus on the more colorful macarons.
    Trong bức tranh này, nghệ sĩ acrylic Varvara Harmon dùng đa phần là màu chìm (neutrals) để người xem chỉ chú mục vào mấy cái bánh macarons màu rực rỡ hơn.

    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 14-03-2019 lúc 08:01 AM.

  9. #9
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    VALUE
    ĐỘ ĐẬM LỢT


    Within each hue, you can achieve a range of values—from dark shades to light tints.
    Mỗi màu lại có độ đậm lợt khác nhau - từ dark shade đến light tint.

    For example, yellow is the lightest color and violet is the darkest.
    Ví dụ: yellow là màu lợt nhất, còn tím là màu đậm nhất.










  10. #10
    Dạn dày sương gió mmll has a spectacular aura about mmll has a spectacular aura about mmll's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    576
    Rep Power
    51

    Re: Hội họa - Thuật ngữ Màu sắc (COLOR TERMS)

    TINTS, TONES & SHADES
    màu thiên thanh; màu chìm & màu đậm

    The 12-hue color wheel shows us basic color relationships, but it does not show the various levels of color saturation and values that are possible.
    Vòng tuần hoàn sắc 12 màu cho ta thấy quan hệ màu cơ bản, nhưng không cho thấy các mức độ khác nhau của độ tươi xỉn và đậm lợt.


    We need to know how to make a color lighter or darker without changing its hue, as well as how to desaturate a color while maintaining its value.
    Ta cần biết cách làm màu lợt đi hoặc đậm hơn mà không làm đổi tông màu, cũng như cách làm màu xỉn đi mà vẫn giữ được độ đậm nhạt của nó.



    This leads us to tints, shades, and tones.
    Điều này dẫn ta đến các khái niệm tint, shade và tone.

    A tint is a color plus white.
    Tint (màu lợt, màu thiên thanh) là màu pha thêm trắng.

    A shade is a color that has been darkened with black paint.
    Shade (màu đậm) là màu pha thêm đen.

    A tone is a color that has been mixed with black and white (or gray).
    Tone (màu xỉn, màu chìm) là màu pha thêm xám.

    Most colors we see in nature are tones; very few are full-intensity hues.

    Đa phần màu trong tự nhiên đều là tone (màu xỉn, màu chìm), rất ít màu tươi rực.














    Lần sửa cuối bởi mmll, ngày 13-03-2019 lúc 04:51 PM.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 1 của 3 1 2 3 CuốiCuối
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình